Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ



Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ với chi phí tối ưu thời gian hoàn thành nhanh chóng gọn lẹ.

Bạn đang có nhu cầu thành lập một doanh nghiệp mới nhưng chưa biết thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào? Văn bản pháp luật hướng dẫn ra sao? Đặc biệt là sự thay đổi từ Luật doanh nghiệp 2005 lên Luật doanh nghiệp 2014. Việc thành lập một doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ, với phương châm “đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty tư vấn Thành Gia Luật xin được tư vấn thành lập doanh nghiệp cho bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất.

Hỗ trợ tư vấn:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com

Nhiệm vụ của Công ty tư vấn Thành Gia Luật trong gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Tư vấn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp mới.
- Đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Soạn, nộp hồ sơ và hướng dẫn nhận GPKD (Đã có MST)

- Khắc dấu cho doanh nghiệp
- Soạn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại Cục và Chi cục thuế
Các nội dung được tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý về công ty
- Cơ cấu thành viên/ cổ đông công ty;
- Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp mới

- Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu;
- Tư vấn về đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới, những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với ngành nghề đăng ký kinh doanh);
- Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
- Tư vấn các vấn đề về thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn mở văn phòng đại diện, thành lập chi nhánh, cửa hàng kinh doanh nếu có;
- Tư vấn bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn lựa trọn loại hình thành lập doanh nghiệp phù hợp hoạt động kinh doanh của quý khách như: doanh nghiệp tư nhân, công ty tnhh, công ty cổ phần
- Tư vấn đặt khẩu hiệu, slogan;

- Tư vấn về chữ ký số kê khai thuế qua mạng;
-Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về các vấn đề cho người lao động của công ty khi công ty đi vào hoạt động
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng

   Kết quả của dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dấu công ty ( dấu tròn) 
- Giấy chứng nhận mã số thuế

- Giấy chứng nhận mã  xuất nhập khẩu
- Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
   Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp:
 -  Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
- Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty;
- Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp
- Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về đăng ký bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động khi đi vào hoạt động
-  Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý hoặc hỗ trợ một vài tháng đầu để doanh nghiệp không gặp khó khăn trong công tác kê, khai thuế khi mới thành lập;
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp ít nhất 3 tháng khi thành lập xong
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng;
-  Những tư vấn trước và sau thành lập là hoàn toàn miễn phí.
- Sau khi tư vấn được sự đồng ý và thống nhất của quý khách là chúng tôi sẽ tiến hành công việc để kịp thời gian và tiến độ như cam kết với quý khách hàng. Mọi thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc quý khách hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp kịp thời.
Chúng tôi hi vọng với những thông tin trên quý khách có thể hiểu rõ hơn về dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi luôn luôn cố gắng nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối.

Kết quả khách hàng nhận được sau gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Dấu tròn công ty
+ Giấy chứng nhận mã số thuế

+ Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
+ Hỗ trợ, Hướng dẫn kỹ thủ tục kê khai và nộp thuế.
+ Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp

+ Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
+ Tư vấn đặt in hóa đơn ( hóa đơn VAT, hóa đơn thường)
+ Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đký nhãn hiệu độc quyền
+ Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng
+ Tư vấn thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
+ Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động 


Không chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty cùng với thương hiệu Kế Toán Hà Nội chúng tôi còn là đơn vị đào tạo kế toán với 39 địa chỉ học kế toán trên toàn quốc 

NGOÀI RA CÔNG TY CHÚNG TÔI CÒN CUNG CẤP CÁC GÓI DỊCH VỤ NHƯ:
  • GÓI 1:Thanh kiểm tra, dọn dẹp, hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, BCTC
  • GÓI 2: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho 1 năm
  • GÓI 3: Dịch vụ làm báo cáo tài chính
  • GÓI 4: Thiết lập hệ thống quản lý kế toán cho DN
  • GÓI 5 : Tư vấn các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán, thuế TNCN, kê khai thuế TNCN thuế TNDN.
  • GÓI 6: Dịch vụ làm Báo cáo vay vốn Ngân hàng
  • GÓI 7: Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân
  • GÓI 8: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
  • GÓI 9: Cung cấp nguồn nhân lực ngành kế toán cho doanh nghiệp
  • GÓI 10: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty
  • GÓI 11: Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh văn phòng đại diện
  • GÓI 12: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
  • GÓI 13: Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp
  • GÓI 14: Dịch vụ sáp nhập, chuyển đổi công ty
  • GÓI 15: Đào tạo kế toán thực tế tại doanh nghiệp
  • GÓI 16: Tổ chức buổi tập huấn thuế, kế toán 1 – 2 ngày tại các tỉnh
  • GÓI 17: Cung cấp các loại chữ ký số
  • GÓI 18: Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • GÓI 19: Khóa học dành cho giám đốc lãnh đạo
Danh sách một số đối tác tiêu biểu của Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com
Trụ sở Chính tại Hà Nội: Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
CS2: Đường Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội
CS3: Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội
CS5: 124 Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS6 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
CS7 : Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội
Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM
CS 2: Đường Lê Văn Trí, Phường Linh Chung, Quân Thủ Đức – TP.HCM
CS4:  Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 - Bình Dương.
Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.
Trụ sở chính tại Hải Phòng: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), P. Kênh Dương- TP.Hải Phòng
[Read More...]


Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế



Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế... là một trong những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế là những trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
Khoản 33, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 quy định, “người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế đã khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn”.
Theo Khoản 35, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế
35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là 5 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm”.

Theo Tạp chí tài chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hướng dẫn cách xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp mới nhất



Định nghĩa sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp? Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Công ty Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn giải đáp các vướng mắc trên như sau:

I. Định nghĩa Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cụ thể như sau:
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
        - Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
       - Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
       - Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
II. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, cụ thể như sau:
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
III. Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn.
Theo Công văn số 568/TCT-CS ngày 26/02/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì:
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì DN chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.
Mức phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn cụ thể như sau:
Theo điều 11 và 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). (Dù là bên bán hay bên mua thì cũng đều xử phạt như nhau nhé)
IV. Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp:
1. Nếu hóa đơn đó chưa kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Không kê khai thuế gtgt đầu vào, hạch toán thuế GTGT vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
- Thuế TNDN: Hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
2. Nếu hóa đơn đó đã kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Kê khai Điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế, điều chỉnh hạch toán thuế gtgt trên sổ sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp, việc điều chỉnh làm phát sinh thuế phải nộp hoặc Doanh nghiệp đã xin hoàn thuế, Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
- Thuế TNDN: Kê khai Điều chỉnh chi phí đã hạch toán sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp này, sẽ ảnh hưởng tới thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể bị truy thu và phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
-> Cụ thể là điều chỉnh vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Trong một số trường hợp: Doanh nghiệp còn bị xử phạt về hành vi xuất khống hóa đơn đầu ra (do đầu vào không hợp pháp).
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Một số điểm mới thông tư 176 năm 2016 so với thông tư 10 về xử phạt hóa đơn



Thông tư 176 năm 2016 ban hành có một số sửa đổi bổ sung cho Thông tư 10 năm 2014 về các mức phạt hóa đơn tại các đơn vị. Kế toán hà nội xin tóm tắt và so sánh Điểm mới thông tư 176 năm 2016 về xử phạt hóa đơn.

1. Đối với Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng xuống 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
2. Đối với hành vi cố tình đặt in hóa đơn khi chưa được cơ quan thuế đồng ý
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
2a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
3. Đối với hành vi không bổ sung phụ lục hợp đồng in hóa đơn 
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng xuống 500.000 đồng.
4. Làm mất cháy hỏng hóa đơn giao cho khách hàng
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
Ngoài ra, không bị xử phạt tiền với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng
5. Đối với hành vi nộp báo cáo hóa đơn chậm hoặc báo cáo bị sai
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
>> Doanh nghiệp có thể nộp lại báo cáo không bị nộp phạt trước khi cơ quan thuế kiểm tra
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Thời hạn bị phạt cảnh cáo cho các trường hơp nôp báo cáo hóa đơn chậm tăng từ 1 đến 5 ngày thành từ 1 đến 10 ngày.
6. Đối với hành vi Lập hóa đơn khi không Thông báo điều chỉnh hóa đơn khi thay đổi cơ quan thuế 
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với
c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.”



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1- 02/NS



Công ty kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Mẫu số C1- 02/NS ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính.

- Có 2 hình thức nộp giấy nộp tiền vào ngân sách đó là nộp trực tiếp tại địa điểm thu ngân sách hoặc nộp qua mạng, sau đây Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết trực tiếp.

Mẫu số: C1-02/NS(Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTCcủa Bộ Tài chính)
Không ghi vào khu vực này
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tiền mặt □       Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác: ………...
Mã hiệu: ………
Số: ……………
Số tham chiếu(1):…………………
Người nộp thuế: ……………………………………………………….. Mã số thuế:     
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Người nộp thay:...............................................................................
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt đểnộp NSNN theo: TKthuNSNN □ TK tạm thu □ TK thu hồi hoàn thuế GTGT □
vào tài khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP:         
Mở tại NH ủy nhiệm thu: ................................................................
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □ Thanh tra tài chính □
Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □
Tên cơ quan quản lý thu:...........................................................................
Phần dành cho người nộp thuế ghi
Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/ NH phối hợp thu/ KBNN ghi
STT
Số tờ khai/ Số quyết định / Số thông báo
Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo
Nội dung các khoản nộp NSNN
Số nguyên tệ
Số tiền VND
Mã chương
Mã tiểu mục

























Tổng cộng




Tổng số tiền ghi bằng chữ(2):............................................................
.........................................................................................................

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã CQ thu: ………………………..
Mã ĐBHC: ………………………..
Nợ TK: …………………….
Có TK: ……………………..

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...
NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...
Người nộp tiền
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Thủ quỹ
Kế toán
Kế toán trưởng




(Ghi chức danh, ký, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp nộp thuế điện tử: Người nộp tiền, Tổ chức T-VAN (nếu có), Tổng cục Thuế (nếu có), Ngân hàng/ Kho bạc Nhà nước thực hiện ký số; ghi tên; ngày, giờ
(1) Trường hợp nộp thuế điện tử từCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tácquản lý.
(2) Trường hợp nộp tiền bằng VND thì ghi bằng chữ theo tổng số tiền VND; Trường hợp nộp tiền bằng ngoại tệ thì ghi bằng chữ theo tổng số nguyên tệ và loại ngoại tệ.


Giải thích từng mục:
Loại tiền: Các bạn lựa chọn hình thức nhé: Tiền mặt, chuyển khoản, loại tiền
Số tham chiếu: Nếu các bạn nộp thuế điện tử từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tác quản lý.
Đề nghị NH/ KBNN: Ngân hàng mà DN bạn mở tài khoản đã đăng ký để nộp thuế điện tử
trích TK số: Số tài khoản ngân hàng của DN bạn
TK thu NSNN □      : Chọn ô “TK thu NSNN” đối với trường hợp nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.
TK thu hồi hoàn thuế GTGT □ : Chọn ô “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” đối với trường hợp nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn sai so với quy định; không bao gồm nộp trả lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo trường hợp nộp nhầm, nộp thừa.
vào tài khoản của KBNN: Thông tin tài khoản Kho bạc Nhà nước: Chọn tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu trên danh mục cơ quan kho bạc nhà nước; đồng thời chọn tên ngân hàng ủy nhiệm thu tương ứng với cơ quan kho bạc nhà nước đã được chọn trên danh mục do hệ thống cung cấp.
Mở tại NHTM ủy nhiệm thu : Ngân hàng mà cơ quan thuế ủy nhiệm thu (Địa điểm thu ngân sách)
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành là “Kiểm toán nhà nước”, “Thanh tra Chính phủ”, “Thanh tra Tài chính”, “Cơ quan có thẩm quyền khác”.
- Trường hợp thực hiện nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế các cấp thì chọn ô “Cơ quan có thẩm quyền khác”.



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ



Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ
– Lạo động dưới 03 tháng có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công chi trả nhiều lần mà cộng dồn > 2.000.000 có phải khấu trừ thuế TNCN 10% hay không?

*Căn cứ:
– Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN
*Theo đó :Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng
– Tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Như vậy: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa ốc FDC có ký hợp đồng lao động dưới ba tháng với ông A với mức lương 5.400.000 đồng/tháng nhưng thanh toán làm 3 lần, mỗi lần là 1.800.000 đồng thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập chi trả trong tháng (5.400.000 đồng) cho ông A.

*Chi tiết tại: Công văn 9413/CT-TTHT năm 2013 ngày 15 tháng 11 năm 2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page