Trung tâm đào tạo kế toán ngắn hạn

0 Hướng dẫn cách xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp mới nhất



Định nghĩa sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp? Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn? Công ty Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn giải đáp các vướng mắc trên như sau:

I. Định nghĩa Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cụ thể như sau:
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
        - Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
       - Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
       - Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
II. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, cụ thể như sau:
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
III. Mức phạt sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn.
Theo Công văn số 568/TCT-CS ngày 26/02/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì:
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì DN chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.
Mức phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn cụ thể như sau:
Theo điều 11 và 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). (Dù là bên bán hay bên mua thì cũng đều xử phạt như nhau nhé)
IV. Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp:
1. Nếu hóa đơn đó chưa kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Không kê khai thuế gtgt đầu vào, hạch toán thuế GTGT vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
- Thuế TNDN: Hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
2. Nếu hóa đơn đó đã kê khai, hạch toán:
- Thuế GTGT: Kê khai Điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế, điều chỉnh hạch toán thuế gtgt trên sổ sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp, việc điều chỉnh làm phát sinh thuế phải nộp hoặc Doanh nghiệp đã xin hoàn thuế, Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
- Thuế TNDN: Kê khai Điều chỉnh chi phí đã hạch toán sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp này, sẽ ảnh hưởng tới thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể bị truy thu và phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
-> Cụ thể là điều chỉnh vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Trong một số trường hợp: Doanh nghiệp còn bị xử phạt về hành vi xuất khống hóa đơn đầu ra (do đầu vào không hợp pháp).
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Một số điểm mới thông tư 176 năm 2016 so với thông tư 10 về xử phạt hóa đơn



Thông tư 176 năm 2016 ban hành có một số sửa đổi bổ sung cho Thông tư 10 năm 2014 về các mức phạt hóa đơn tại các đơn vị. Kế toán hà nội xin tóm tắt và so sánh Điểm mới thông tư 176 năm 2016 về xử phạt hóa đơn.

1. Đối với Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng xuống 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
2. Đối với hành vi cố tình đặt in hóa đơn khi chưa được cơ quan thuế đồng ý
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
2a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
3. Đối với hành vi không bổ sung phụ lục hợp đồng in hóa đơn 
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.”
Mức phạt giảm từ 2.000.000 đồng xuống 500.000 đồng.
4. Làm mất cháy hỏng hóa đơn giao cho khách hàng
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
Ngoài ra, không bị xử phạt tiền với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng
5. Đối với hành vi nộp báo cáo hóa đơn chậm hoặc báo cáo bị sai
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
>> Doanh nghiệp có thể nộp lại báo cáo không bị nộp phạt trước khi cơ quan thuế kiểm tra
Theo quy định cũ tại Thông tư 10 năm 2014,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Theo quy định mới tại Thông tư 176 năm 2016,
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Thời hạn bị phạt cảnh cáo cho các trường hơp nôp báo cáo hóa đơn chậm tăng từ 1 đến 5 ngày thành từ 1 đến 10 ngày.
6. Đối với hành vi Lập hóa đơn khi không Thông báo điều chỉnh hóa đơn khi thay đổi cơ quan thuế 
Đây là điểm mới của Thông tư 176 năm 2016,
1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với
c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.”



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1- 02/NS



Công ty kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Mẫu số C1- 02/NS ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính.

- Có 2 hình thức nộp giấy nộp tiền vào ngân sách đó là nộp trực tiếp tại địa điểm thu ngân sách hoặc nộp qua mạng, sau đây Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách viết trực tiếp.

Mẫu số: C1-02/NS(Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTCcủa Bộ Tài chính)
Không ghi vào khu vực này
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tiền mặt □       Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác: ………...
Mã hiệu: ………
Số: ……………
Số tham chiếu(1):…………………
Người nộp thuế: ……………………………………………………….. Mã số thuế:     
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Người nộp thay:...............................................................................
Địa chỉ:............................................................................................
…………………………………………… Quận/Huyện: …………………… Tỉnh, TP: 
Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt đểnộp NSNN theo: TKthuNSNN □ TK tạm thu □ TK thu hồi hoàn thuế GTGT □
vào tài khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP:         
Mở tại NH ủy nhiệm thu: ................................................................
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □ Thanh tra tài chính □
Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □
Tên cơ quan quản lý thu:...........................................................................
Phần dành cho người nộp thuế ghi
Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/ NH phối hợp thu/ KBNN ghi
STT
Số tờ khai/ Số quyết định / Số thông báo
Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo
Nội dung các khoản nộp NSNN
Số nguyên tệ
Số tiền VND
Mã chương
Mã tiểu mục

























Tổng cộng




Tổng số tiền ghi bằng chữ(2):............................................................
.........................................................................................................

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã CQ thu: ………………………..
Mã ĐBHC: ………………………..
Nợ TK: …………………….
Có TK: ……………………..

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...
NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...
Người nộp tiền
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Thủ quỹ
Kế toán
Kế toán trưởng




(Ghi chức danh, ký, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp nộp thuế điện tử: Người nộp tiền, Tổ chức T-VAN (nếu có), Tổng cục Thuế (nếu có), Ngân hàng/ Kho bạc Nhà nước thực hiện ký số; ghi tên; ngày, giờ
(1) Trường hợp nộp thuế điện tử từCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tácquản lý.
(2) Trường hợp nộp tiền bằng VND thì ghi bằng chữ theo tổng số tiền VND; Trường hợp nộp tiền bằng ngoại tệ thì ghi bằng chữ theo tổng số nguyên tệ và loại ngoại tệ.


Giải thích từng mục:
Loại tiền: Các bạn lựa chọn hình thức nhé: Tiền mặt, chuyển khoản, loại tiền
Số tham chiếu: Nếu các bạn nộp thuế điện tử từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu để phục vụ công tác quản lý.
Đề nghị NH/ KBNN: Ngân hàng mà DN bạn mở tài khoản đã đăng ký để nộp thuế điện tử
trích TK số: Số tài khoản ngân hàng của DN bạn
TK thu NSNN □      : Chọn ô “TK thu NSNN” đối với trường hợp nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.
TK thu hồi hoàn thuế GTGT □ : Chọn ô “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” đối với trường hợp nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn sai so với quy định; không bao gồm nộp trả lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo trường hợp nộp nhầm, nộp thừa.
vào tài khoản của KBNN: Thông tin tài khoản Kho bạc Nhà nước: Chọn tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu trên danh mục cơ quan kho bạc nhà nước; đồng thời chọn tên ngân hàng ủy nhiệm thu tương ứng với cơ quan kho bạc nhà nước đã được chọn trên danh mục do hệ thống cung cấp.
Mở tại NHTM ủy nhiệm thu : Ngân hàng mà cơ quan thuế ủy nhiệm thu (Địa điểm thu ngân sách)
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành là “Kiểm toán nhà nước”, “Thanh tra Chính phủ”, “Thanh tra Tài chính”, “Cơ quan có thẩm quyền khác”.
- Trường hợp thực hiện nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế các cấp thì chọn ô “Cơ quan có thẩm quyền khác”.



Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ



Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thời vụ
– Lạo động dưới 03 tháng có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công chi trả nhiều lần mà cộng dồn > 2.000.000 có phải khấu trừ thuế TNCN 10% hay không?

*Căn cứ:
– Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN
*Theo đó :Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng
– Tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Như vậy: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa ốc FDC có ký hợp đồng lao động dưới ba tháng với ông A với mức lương 5.400.000 đồng/tháng nhưng thanh toán làm 3 lần, mỗi lần là 1.800.000 đồng thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập chi trả trong tháng (5.400.000 đồng) cho ông A.

*Chi tiết tại: Công văn 9413/CT-TTHT năm 2013 ngày 15 tháng 11 năm 2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Một số bút toán và phương pháp tính số liệu cuối kỳ



Thao tác hạch toán cuối kỳ là khâu vô cùng quan trọng, nó có thể đối chiếu và kiểm soát được những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh ngày trong tháng và cũng là dữ liệu để doanh nghiệp là cơ sở tập hợp báo cáo cuối năm.

Chính vì vậy bài viết này Kế Toán Hà Nội xin tổng hợp các bút toán và phương pháp tính số liệu cuối kỳ tại Doanh nghiệp một cách súc tích và cụ thể nhất.
1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng.
– Tính tiền lương phải trả CBCNV
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 …Chi phí (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
          Có TK 334 – Tổng lương phải trả cho CNV
– Hạch toán khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
+) Tính vào chi phí của DN:
Nợ các TK: 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 ..  = Tiền lương tham gia BHXH ( X ) 24% (Tùy từng bộ phận):
          Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 18%
          Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 3%
          Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp: 1%
          (Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)
          Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn: 2%.
+) Tính trừ vào lương của Nhân viên:
Nợ TK 334: 10,5%
          Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 8%
          Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 1,5%
          Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp:1%
          (Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)
– Tính thuế TNCN phải nộp (nếu có)
Nợ TK 334 = Tổng số thuế TNCN khấu trừ
           Nợ TK 3335
– Khi thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334   = Tổng tiền thanh toán cho CNV (Sau khi đã trừ đi các khoản trích vào lương (BH), thuế TNCN (nếu có), tạm ứng (nếu có).
          Có TK 1111, 112                        
– Nộp tiền Bảo hiểm, KPCĐ:
Nợ TK 3383: 26% (Số tiền đã trích BHXH)
Nợ TK 3384: 4,5%
Nợ TK 3386 (Nếu theo TT 200): 2%
(Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)
Nợ TK 3382: 2%
        Có TK 1111, 1121
2. Hạch toán Trích khấu hao TSCĐ cuối tháng:
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 … Số khấu hao kỳ này (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
                     Có TK 214  = Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.
3. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước (nếu có)
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 … Chi phí (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
        Có TK 242  =  Tổng số đã phân bổ trong kỳ (Theo TT 200 và 133 đã bỏ TK 142)
4. Hạch toán Kết chuyển thuế GTGT:
Lưu ý: 
– Việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ chỉ thực hiện đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 
– Bản chất của việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT là việc tính ra số thuế GTGT còn phải nộp hay còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Các bạn hạch toán kết chuyển như sau: 
Nợ TK 3331   = (Là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản) 
        Có TK 1331  
Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 1331 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 1331 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nộp.
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 1331 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ.
Cách xác định để biết được Số nhỏ nhất như sau:
a. Trường hợp 1:
  Dư Nợ đầu kỳ 1331 + Tổng PS Nợ 1331 – Tổng PS Có 1331   >    Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 333 
=> Nợ TK 3331                                   = Số nhỏ = Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331
-> Còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. 
                Có TK 1331  
b. Trường hợp 2:
Dư Nợ đầu kỳ 1331 + Tổng PS Nợ 1331 – Tổng PS Có 1331   <    Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331 
=> Nợ TK 3331  = Dư ĐK 1331 + Tổng PS Nợ – Tổng PS Có 1331
-> Phải nộp tiền thuế GTGT. 
        Có TK 1331 
 – Khi nộp tiền thuế GTGT:
Nợ TK 3331                                       = (Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331) – (Dư
    Đầu kỳ 1331 + Tổng PS Nợ – Tổng PS Có 1331) 
  Có TK 111, 112 
5.  Hạch toán Kết chuyển doanh thu:
– Bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ…:
Nợ TK 511
         Có TK 911
– Bút toán Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515
     Có TK 911
6. Hạch toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:
– Chú ý: Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200 thì mới có TK 521, còn nếu theo TT 133 thì không có TK 521 Không có bút toán này (Vì khi hạch toán đã giảm trực tiếp trên TK 511 rồi)
Nợ TK 511
          Có TK 521 
7. Hạch toán kết chuyển chi phí:
– Bút toán Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911
           Có TK 632
– Bút toán Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911
          Có TK 635
– Bút toán Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911
         Có TK 641 – theo TT 200 (Nếu theo Thông tư 133 là TK 6421)
– Bút toán Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp:
Nợ TK 911
       Có TK 642 – theo TT 200 (Nếu theo Thông tư 133 là TK 6422)
8. Hạch toán Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911
        Có TK 811
9. Hạch toán Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711
         Có TK 911
10. Hạch toán tiền thuế TNDN tạm tính quý (Nếu phải nộp)
Nợ TK 821
            Có TK 3334
-> Cuối năm, căn cứ vào số tiền thuế TNDN phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế, cụ thể như sau:

– Nếu số tạm nộp hàng quý NHỎ HƠN số thực tế phải nộp: -> Nộp thiếu -> Phải nộp thêm:
Nợ TK 821
         Có TK 3334
– Nếu số tạm nộp hàng quý LỚN HƠN số thực tế phải nộp: -> Nộp thừa (ghi giảm chi phí thuế TNDN):
Nợ TK 821
          Có TK 3334


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Chia sẻ cách đóng sổ sách kế toán hợp lý khoa học



Bài viết dưới đây Kế toán Hà Nội xin Chia sẻ cách đóng sổ sách kế toán hợp lý khoa học các bạn có thể tham khảo để phục vụ tốt cho công việc của mình nhá.

1. Không nên đóng chết sổ kế toán, khi phát hiện sai sót cần thay đổi lại phải tháo ra, mất công sức & xấu sổ -> nên đóng đục lỗ, dễ thay thế & đẹp sổ.
2. Không cần in quá nhiều loại sổ kế toán không cần thiết . Tốn giấy, tốn công, tốn mực in, tốn tủ đựng . . . quan trọng là không ai xem, rất lãng phí.
Chỉ nên in các loại sổ cần thiết có phát sinh sau:
2.1. Sổ cái tài khoản hoặc sổ chi tiết TK
2.2. Sổ chi tiết công nợ
2.3. Sổ tổng hợp công nợ
2.4. Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
2.5. Sổ tổng hợp vật tư hàng hóa
2.6. Sổ nhật ký chung
Ghi chú: Tất cả sổ cùng loại đóng thành quyển, đừng nên mỗi TK đóng 1 quyển -> tốn bìa, khó quản lý. Nếu quyển dầy quá có thể chia làm 2 - 3 quyển. Nhớ chiết xuất các sổ đã in ra Ex (Khi cơ quan thuế quyết toán sẽ yêu cầu DN cung cấp sổ KT bản mềm)
3. Chọn mầu bìa sổ giống màu bìa của chứng từ, nhất quán trong cả quá trình, không nên chọn quá nhiều màu bìa lòe loẹt. Đứng quên tờ bìa bóng kính giúp bảo quản tốt hơn & đẹp hơn khi đóng sổ bạn nhé.
4. Có 2 cách đóng sổ theo chiều dọc, hoặc theo chiều ngay tùy theo tứng mẫu in của sổ. Lưu ý đóng đúng gáy sổ
5. Nếu Cty có máy in 2 mặt, nên in sổ kế toán 2 mặt giấy để sổ đỡ dầy & tiết kiệm giấy. Lưu ý chọn mặt lật giấy sao cho thuận với việc đóng gáy sổ.
6. Nếu bạn in nhầm sổ, nhầm bìa hãy tập dụng giấy để dùng nội bộ, đừng vất giấy dùng 1 mặt đi . . . tiết kiệm không phải là keo kiệt, tiết kiệm là trân trọng sức lao động của người sản xuất ra giấy & tiết kiệm để làm giầu cho ÔNG CHỦ . . .GÁI CÓ CÔNG THÌ CHỒNG CHẲNG PHỤ . . . Hề hề
PS: Đóng sổ là công đoạn sau cùng của người làm kế toán, nó là bộ mặt, là thành quả lao động của chúng ta, nên đừng cẩu thả bạn nhé. Những điều Tan Ketoan nói đều rất đơn giản, ai cũng làm được . . . Chúc các bạn luôn được ông chủ hài lòng với bộ sổ kế toán của mình!

Nguồn: Face Tan Ketoan
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page