Tổng hợp các phương pháp xác định giá xuất kho mới nhất theo thông tư 200



Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC, có sự thay đổi lớn về Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, trong đó, phương pháp xác định giá xuất kho cùng thay đổi. Vậy các phương pháp xác định giá xuất kho mới theo thông tư 200 là thế nào?

1. Khái quát chung

Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng hàng hóa, số lượng danh điểm, số lần xuất hàng tồn kho, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho hàng của doanh nghiệp.

Theo Điều 13 chuẩn mực kế toán số 02 kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp nhập trước - xuất trước
Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ (phương pháp mới được bổ sung)
Cụ thể nội dung chi tiết của các phương pháp sẽ được trình bày tại phần 2 sau đây!

phuong-phap-tinh-gia-xuat-kho-theo-TT200

2. Các phương pháp xác định giá xuất kho theo TT200

2.1 Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Đối với phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ. Tùy theo lượng dự trữ của Doanh nghiệp mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng bán tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn vị bình quân.

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

Phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm sau đây:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và chỉ cần làm vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, kế toán dễ bị động vì công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hạch toán khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng được kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh dịch vụ.
Đối với các doanh nghiệp nhỏ, lượng sản phẩm trong kho chưa lớn có thể cân nhắc sử dụng phương pháp này.

2.2 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

2.3. Phương pháp nhập trước - xuất trước

Phương pháp nhập trước – xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm:
Phương pháp này giúp kế toán có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

Nhược điểm:
Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.
Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

cac-phuong-phap-tinh-gia-xuat-kho-theo-TT200

2.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước

Theo TT200 thì phương pháp nhập sau - xuất trước không còn được áp dụng phương pháp này.
“Đặc điểm vật chất bình thường của hàng tồn kho là có thời hạn sử dụng, nên trong thực tế, các loại sản phẩm nào sản xuất trước thì sẽ phải tiêu thụ trước và vì vậy phương pháp Nhập sau – Xuất trước không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho. Hơn nữa, theo kinh nghiệm thế giới, phương pháp Nhập sau – Xuất trước chỉ có thể áp dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát và không phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam.”

2.5 Phương pháp giá bán lẻ

Đây là phương pháp được thêm mới thêm vào Thông tư 200, phương pháp này được sử dụng cho các doanh nghiệp bán lẻ nhằm tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.

Giá gốc hàng tồn kho = Giá bán hàng tồn kho - Tỷ lệ lợi nhuận biên theo % hợp lý

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh Trong đó tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.

Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự). Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn. Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốn của hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều, lượng khách hàng đông. Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu). Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.

Hiện nay, ngành kinh doanh bán lẻ như các hệ thống, siêu thị đang phát triển vô cùng mạnh mẽ. Mặc dù các siêu thị, hệ thống bán lẻ vẫn áp dụng những phương pháp tính giá xuất kho khác như trong quy định, tuy nhiên không phù hợp để tính giá tồn kho và giá vốn hàng bán của siêu thị. Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễn của thị trường Việt Nam hiện nay.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Long Biên >> Kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm
>> 7 bước cơ bản trong quy trình tính giá thành sản phẩm

Trên đây là những phương pháp xác định giá xuất kho theo thông tư 200 mới nhất hiện nay. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong việc xác định giá xuất kho đúng theo quy định hiện hành.

Với phần mềm kế toán MISA SME.NET, các nghiệp vụ quản lý, hạch toán kho,... sẽ diễn ra chính xác, đơn giản và dễ dàng hơn nhờ: thiết kế nghiệp vụ đầy đủ, tính năng tự động cho phép kiểm tra đối chiếu phát hiện nhanh chóng sai sót,.. Đặc biệt, phần mềm còn liên kết với phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp cho mọi hoạt động kế toán diễn ra nhanh chóng, gọn nhẹ hơn.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức Tổng hợp

[Read More...]


Phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại



Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động mua và bán hàng hóa nhằm thu lợi nhuận nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp được coi là hoạt động kinh tế chủ yếu. Tuỳ theo mục tiêu của quản lý, các doanh nghiệp sẽ có các cách phân loại chi phí khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, kế toán và chủ doanh nghiệp có thể tham khảo để kiểm soát chi phí của doanh nghiệp mình hiệu quả hơn.

1. Phân loại chi phí kinh doanh nghiệp theo nội dung kinh tế của chi phí

- Chi phí vận chuyển hàng hoá.
- Chi phí về thu mua, bảo quản và tiêu thụ hàng hoá. Nhóm này bao gồm:
+ Tiền lương và các khoản bảo hiểm.
+ Tiền thuê nhà cửa, công cụ lao động dùng cho mua bán và quản lý hàng hoá.
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ.
+ Trừ dần công cụ nhỏ.
+ Chi phí phân loại bao bì, đóng gói hàng hoá và bảo quản hàng hoá.
+ Chi phí về nguyên liệu, vật liệu, điện nước...
+ Chi phí quảng cáo.
+ Chi phí đạo tạo cán bộ ngắn hạn.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá.
+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý
+ Các chi phí khác.
+ Hao hụt tự nhiên
+ Chi phí quản lý hành chính doanh nghiệp như lương, phụ cấp khấu hao TSCĐ…

phân loại chi phí doanh nghiệp thương mại

Xem thêm:
>> Các doanh nghiệp nên quản lý thu chi thế nào cho hiệu quả?
>> 5 giải pháp giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí kinh doanh hiệu quả

2. Phân loại chi phí kinh doanh theo yêu cầu quản lý tài chính và hạch toán

- Chi phí mua hàng.
- Chi phí bán hàng bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng .
+ Chi phí vật liệu bao bì.
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ bán hàng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản hàng hoá.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Các chi phí khác.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm.
+ Chi phí nhân viên quản lý.
+ Chi phí vật liệu quản lý .
+ Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý chung.
+ Thuế, phí và lệ phí.
+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh + Các chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là bộ phận chi phí gián tiếp nằm trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.

3. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất của các khoản chi phí phát sinh

Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền về cung cấp dịch vụ, lao vụ cho các ngành kinh tế khác nhau .
Hao phí vật tư doanh nghiệp thương mại bao gồm các khoản tiền khấu hao TSCĐ, hao phí nguyên liệu, vật liệu bao gói, bảo quản.
Hao hụt hàng hoá là khoản chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất lý hoá trong quá trình bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ hàng hoá.
Các khoản chi phí khác.
4. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so với mức lưu chuyển hàng hoá

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Đống Đa Chi phí cố định là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể khi mức lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mại thay đổi. Chi phí này bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tièn thuê kho hàng, cửa hàng trong một thời kỳ, lương cán bộ gián tiếp.
Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của mức lưu chuyển hàng hoá. Thuộc nhóm này bao gồm chi phí về bao bì vật liệu đóng gói, lương cán bộ trực tiếp, lương khoán thu nhập, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí vận chuyển bảo quản.
Ngoài những cách phân loại chi phí kinh doanh đã nêu, doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại theo những tiêu thức khác nhau như chi phí trực tiếp, gián tiếp, chi phí định mức , chi phí thực tế ...
Phần mềm kế toán MISA SME.NET cung cấp đầy đủ các báo cáo phân tích chi phí của doanh nghiệp theo khoản mục chi phí, theo đơn vị, phòng ban. Từ đó, kế toán dễ dàng kiểm soát, biết chi phí nào phát sinh quá nhiều để tham mưu BLĐ cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng dùng thử phần mềm
MISA

[Read More...]


Hướng dẫn hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng theo 2 phương pháp thường dùng



Ngoài những nghiệp vụ của kế toán thương mại dịch vụ, kế toán nhà hàng, khách sạn còn có những đặc thù và những bút toán riêng đúng theo lĩnh vực như: tính giá thành các món ăn, giá phòng,.. và giá thành dịch vụ. Thông qua 2 phương pháp hạch toán chủ yếu: kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên. Trong bài chia sẻ này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về 2 phương pháp hạch toán nhà hàng trên.

1. Phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ

a. Hạch toán 611

- Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn kho vào đầu kỳ kế toán (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua NVL)
Có TK 152 – NVL
Có TK 153 – CCDC
- Khi mua NVL, CCDC, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc NVL, CCDC mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).
- Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
Có TK 611 – Mua hàng (6111)
- Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, Kế toán phải xác định trị giá thực tế NVL tồn kho vào cuối kỳ kế toán và trị giá thực tế NVL, CCDC xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.

Kết chuyển trị giá thực tế NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:
Nợ TK 152 – NVL
Nợ TK 153 – CCDC
Có TK 611 – Mua hàng (6111)
hạch toán lĩnh vực nhà hàng

b. Hạch toán 631

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ kế toán vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
- Giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
Sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 631
>> Tổng hợp kế toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng khách sạn
>> Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% năm 2019

hạc toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng cần chú ý gì

2. Phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên

a) Tập hợp chi phí 621

- Căn cứ vào hóa đơn mua vào, Kế toán thực hiện công việc tính toán 152, 156 và hạch toán:
Nợ 152, 156
Nợ 133
Có 331,111,112,…
- Căn cứ vào định mức và mỗi lần xuất hóa đơn về số lượng bán ra của doanh thu bán hàng, hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

Nợ 621
Có 152,111,112,…
Cuối kỳ kết chuyển vào 154:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.
Lưu ý:
Nếu các khoản chi không có chứng từ, Kế toán lập các bảng kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu có sẵn của Bộ Tài chính; đồng thời phải chứng minh được các khoản chi này là có thật để đưa vào mục chi phí.

b) Tập hợp chi phí 622

- Chi phí nhân công cho đầu bếp, phụ bếp:
Nợ 622
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh Có 334
- Kết chuyển chi phí 622 theo mỗi lần tập hợp giá thành dịch vụ cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng

c) Tập hợp chi phí 627

- Chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao CCDC (chén, bát, ly, tách, bàn, ghế,…) và các chi phí khác tập hợp vào 627:
Nợ 627
Nợ 133 (nếu có)
Có 331,111,112,…
Cuối kỳ ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ (chi phí trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
d) Hạch toán 154

- Tập hợp giá thành ghi:
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ Nợ 154
Có 621, 622, 627
- Nếu xuất hóa đơn, bàn giao dịch vụ cho Bên mua ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154
- Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 154

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đầy đủ nghiệp vụ, tính năng cho mọi lĩnh vực, loại hình. Đặc biệt đối với loại hình dịch vụ, chuyên sâu cho kế toán nhà hàng, khách sạn. Đặc biệt phần mềm tích hợp hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp rút ngắn thời gian kê khai thuế, giảm thiểu chi phí, công sức trong công tác tài chính, kế toán.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Tổng hợp

[Read More...]


Tăng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ ngày 1/7/2019



Ngoài việc người lao động được tăng lương cơ sở thì người thất nghiệp cũng sẽ được tăng mức trợ cấp cho mình. Theo đó, từ ngày 01/07/2019, người thất nghiệp sẽ được tăng mức trợ cấp hàng tháng tối đa 7,19%

1. Trợ cấp thất nghiệp từ 1/7/2019 tăng tối đa 7,19%

Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp với người đủ điều kiện hưởng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Mức hưởng này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức Từ 01/7/2019, mức lương cơ sở tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng thay vì 1,39 triệu đồng/tháng như trước đây. Do đó, mức trợ cấp với người đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức lương cơ sở được điều chỉnh như sau:

Trợ cấp trước ngày 01/7/2019: Tối đa không quá 1,39 triệu đồng x 5 = 6,95 triệu đồng/tháng.
Trợ cấp sau ngày 01/7/2019: Tối đa không quá 1,49 triệu đồng x 5 = 7,45 triệu đồng/tháng.
Có thể thấy, với mức lương cơ sở mới, mức trợ cấp thất nghiệp từ 01/7/2019 tăng 7,19%, tương ứng tăng 500.000 đồng/tháng.

tăng mức trợ cấp thất nghiệp

2. Hướng dẫn cách nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Người thất nghiệp đủ điều kiện có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm các giấy tờ sau:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc,…
Sổ bảo hiểm xã hội.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Long Biên Khi có đủ hồ sơ, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm để được giải quyết.

Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp từ trung tâm, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên.

Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET có chức năng tự động cập nhật đảm bảo khách hàng luôn sử dụng đúng tài khoản và biểu mẫu chứng từ, sổ sách, báo cáo theo quy định của BTC.
phần mềm kế toán
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Tổng hợp

[Read More...]


Những lưu ý trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng



Hiện nay xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi cơ sở hạ tầng cũng cần được cải tiến và nâng cao. Nhà ở, đường xá, khu công nghiệp,…đều phải dùng tới vật liệu xây dựng để hoàn thành. Chính vì vậy kinh doanh vật liệu xây dựng đang là một ngành nghề hấp dẫn và mở ra nhiều cơ hội mới. Vậy các mặt hàng vật liệu xây dựng và lợi nhuận từ việc kinh doanh này là bao nhiêu. Dưới đây là một số nội dung căn bản, kế toán các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cần lưu ý.

I. Các nhóm chính trong vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng được định nghĩa là tất cả những nguyên vật liệu được sử dụng để thi công và xây dựng.

Để hoàn thành một công trình xây dựng như nhà ở, hay đường xá… chúng ta cần có rất nhiều vật liệu để có thể hoàn thành như cát, xi năng, gạch, sơn,… Trong ngành xây dựng, vật liệu xây dựng được chia ra làm 2 loại chính đó là:

+ Các vật liệu thô: như đá, cát,… như bạn có thể thấy thì đây là những vật liệu tự nhiên. Con người sẽ khai thác và sử dụng chúng trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, còn có các vật liệu thô khác được tạo ra từ bàn tay con người như là xi măng, sắt thép, gạch,…

+ Các vật liệu hoàn thiện: như ống nước, phụ kiện, vòi, gạch lát tường, gạch lát nhà, sơn, thiết bị vệ sinh…

Đây là hai nhóm vật liệu chính được chia ra để dễ phân biệt và hình dung.

kinh doanh vật liệu xây dựng

II. Những lưu ý trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng

Làm thế nào để kinh doanh vật liệu xây dựng mang lại hiệu quả cao, dưới đây là một số kinh nghiệm được chỉ ra giúp các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn.

1. Khảo sát và nghiên cứu thị trường trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng

Trước khi mở cửa hàng hay công ty kinh doanh vật liệu xây dựng, chúng ta cần khảo sát thị trường, địa bàn mình sẽ hoạt động kinh doanh. Những nội dung trong phần khảo sát cần thu thập đó là:

Khách hàng: nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tại khu vực này thế nào, người dân có xu hướng sử dụng vật liệu nội hay ngoại, tỷ lệ sử dụng vật liệu xây dựng?…
Đối thủ: Có những đối thủ nào đã và đang kinh doanh mặt hàng này tại khu vực đó. Tình hình hoạt động của họ như thế nào? Nếu đối thủ đông thì có nên mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng ở đây không?
Những lợi thế để kinh doanh vật liệu xây dựng mang lại nhiều lợi nhuận ở khu vực này là gì?
Việc thống kê số liệu và thông tin cụ thể sẽ giúp chúng ta dễ dàng xác định được tiềm năng phát triển của ý tưởng này tại đây. Vì vậy không được bỏ qua bước này.

kế toán công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
2. Chỉ nên chọn một số sản phẩm chính để kinh doanh

Kinh doanh tất cả các vật liệu xây dựng sẽ cần có nguồn vốn rất lớn để đầu tư. Với một số vốn lớn trong khi kinh doanh chưa chắc đã ổn định sẽ mang lại nhiều rủi ro và sự chắc chắn cho việc đầu tư. Chính vì vậy khi kinh doanh vật liệu xây dựng, doanh nghiệp cần lựa chọn một số sản phẩm chính để kinh doanh giúp doanh nghiệp quản lý dễ dàng và việc kinh doanh chuyên về một nhóm sản phẩm cũng sẽ giúp tối ưu hóa năng suất làm việc, vốn đầu tư cũng ít hơn.

3. Huy động nguồn vốn

Để mở cửa hàng vật liệu xây dựng đòi hỏi bạn phải chuẩn bị một số vốn không hề nhỏ chút nào. Nó phụ thuộc vào quy mô của từng doanh nghiệp nhưng thông thường số tiền cũng khá lớn, nếu không huy động được nguồn vốn từ người thân, bạn bè hay các khoản đầu tư thì các doanh nghiệp có thể nghĩ đến vay vốn ngân hàng.
Phần lớn mọi người đều không có đủ số tiền cần thiết để bắt đầu kinh doanh trong lĩnh vực này nên nếu chưa thể đáp ứng được số vốn này, bạn có thể tham khảo 3 nguồn huy động vốn mở cửa hàng vật liệu xây dựng sau đây:

Từ người thân, họ hàng: ưu điểm của phương án này là bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho các thủ tục giấy tờ, cộng thêm chi phí lãi xuất chắc chắn sẽ ưu đãi hơn khi vay ngân hàng . Nhưng cũng cần lưu ý mặc dù là người thân họ hàng, bạn cũng phải tạo sự tin tưởng bằng một số các giấy tờ đảm bảo cần thiết để họ có thể an tâm giao tiền.
Kết hợp kinh doanh với người khác: nếu nói đây là hình thức huy động vốn thì cũng chưa thực sự chính xác. Bởi khi bắt đầu hợp tác kinh doanh, cả hai bên đều có trách nhiệm, nhiệm vụ cống hiến xây dựng hoạt động kinh doanh để đảm bảo sinh lãi từ số vốn đầu tư của mình. Số lượng công việc khi kết hợp kinh doanh cũng được giảm tải đáng kể, vì không ai có thể giải quyết tất cả mọi việc được
Vay vốn ngân hàng: với chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các ngân hàng, quy trình thủ tục vay vốn cho các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng diễn ra khá nhanh nhưng lãi suất tương đối cao. Vì vậy, nên cân nhắc thật kĩ càng trước khi vay vốn bằng hình thức này. Đây nên là sự lựa chọn cuối cùng nếu bạn không thể lấy vốn từ các phương án trên.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
4. Tìm kiếm nguồn hàng và lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây dựng

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức Sau khi xác định được nhóm vật liệu chính mình sẽ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ bắt đầu tìm kiếm nguồn hàng. Nguồn hàng chất lượng, giá cả phù hợp là yếu tố quyết định mức lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận được và tạo được lòng tin với khách hàng.

Có thể nhập hàng từ các nguồn gợi ý sau:

Nhập hàng từ các tổng đại lý bán vật liệu xây dựng trong khu vực. Đối với nhà cung cấp này thì giá bán đã được niêm yết, sản phẩm cũng có nguồn gốc, xuất sứ, thông tin và kiểm định chất lượng nên có thể an tâm.
Nhập hàng từ nước ngoài: Người Việt có đặc tính ưa chuộng các sản phẩm ngoại nhập. Đối với nguồn hàng này doanh nghiệp cần tìm hiểu nhà cung cấp nước ngoài uy tín, đơn vị vận chuyển, nên có hợp đồng để đảm bảo quyền lợi đôi bên. Hãy nhớ rằng chi phí cho vận chuyển và giá nhập sẽ cao hơn so với sản phẩm trong nước nên cần cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng trước khi quyết định.
5. Lợi nhuận từ việc kinh doanh vật liệu xây dựng

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Đống Đa Vật liệu xây dựng là một ngành nghề tiềm năng. Nhu cầu xây dựng luôn luôn có, nó phát triển song song với sự phát triển kinh tế của đất nước nên sẽ không phải lo sợ rằng sản phẩm này làm ra không đáp ứng được nhu cầu của con người. Nếu doanh nghiệp có một lượng khách ổn định, tìm được nguồn hàng có giá cả phù hợp và chất lượng thì sẽ mang về nguồn lợi nhuận tốt cho doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn nhận được mức chiết khấu hoặc chương trình hỗ trợ từ nhà cung cấp, đây cũng là một phần thu nhập khác cho các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng

Để theo dõi các báo cáo tiến độ giao hàng theo từng đơn hàng, công trình, hợp đồng, thiết lập chính sách giá bán theo từng khách hàng, từng mặt hàng và quản lý tồn kho, bán hàng theo nhiều đơn vị tính, các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cần đến một công cụ quản lý hiệu quả.

>> Xem thêm về các phương pháp giúp doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng quản lý hoạt động tài chính - kế toán đơn giản và dễ dàng hơn.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng Tổng hợp

[Read More...]


Có nên làm kế toán công ty logistics không? Các nghiệp vụ kế toán logistics



Kế toán công ty logistic ngoài những công việc kế toán tương tự tại các doanh nghiệp khác thì điểm khác biệt lớn nhất ở loại hình doanh nghiệp này chính là có thêm kế toán đối ngoại, liên quan đến việc sử dụng nhiều ngoại tệ. Doanh nghiệp sẽ phát sinh các nghiệp vụ về thuế nhập khẩu, xuất khẩu, các khoản thu hộ chi hộ và các cơ quan hải quan.

>> Những vấn đề kế toán cần lưu ý về ủy thác xuất khẩu hàng hóa
>> Một số lưu ý đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistic
>> Hướng dẫn hạch toán hàng xuất khẩu và xác định tỉ giá ghi nhận doanh thu
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp lĩnh vực logistic

1. Logistic là gì?

Logistics là thuật ngữ chuyên ngành có gốc Hy Lạp và từ tiếng Việt có nghĩa gần nhất là “hậu cần”. Hiểu đơn giản nhất, logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liên quan đến hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng được giao đến người tiêu thụ cuối cùng.

Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải quan tâm và có chiến lược logistics phù hợp. Một chiến lược logistics tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc hiệu quả. Ngày nay, logistics cũng là một trong những điểm mạnh, giúp phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

kế toán doanh nghiệp logistic
2. Nghiệp vụ của kế toán logistics

Các công việc chính trong kế toán logistics gồm:

Thu hộ, chi hộ.
Lập báo cáo tài chính.
Sử dụng phần mềm kế toán để làm sổ sách.
Báo cáo thuế.
Báo cáo quyết toán.
Xuất hóa đơn.
3. Các định khoản cơ bản nhất và đặc thù của doanh nghiệp logistic

3.1. Các tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp logistic

Sử dụng tài khoản 131, 331 để theo dõi các khoản phải thu, phải trả, bao gồm cả khoản thu hộ và chi hộ

Kế toán có thể sử dụng tài khoản 138, 338 để theo dõi các khoản thu chi hộ
Tài khoản 511 chi tiết
+ 551131: Doanh thu cước
+ 51132: Doanh thu cung cấp nội địa
bao gồm các phí tổn nội địa (local charge): Phí xếp dở container THC, chi phí Seal, phí chứng từ bill và phí làm điện giao hàng telex

Tài khoản dịch vụ mua ngoài chi tiết
+ 62771: Chi phí cước
+ 62772: Chi phí dịch vụ mua ngoài

3.2. Các định khoản tại doanh nghiệp logistic

Khi cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 131.
Có TK 51131, 51132.
Có TK 33311.
Chi phí mua vào dịch vụ:

Nợ TK 62771, 62772.
Nợ  TK.1331.
Có TK 331.
Chi phí nhân viên dịch vụ, nhân viên quản lý:

Nợ TK 622, 642.
Có  TK334.
Các khoản trích theo lương:

Nợ TK 622, 642.
Có TK 334.
Theo TT200/2014/TT-BTC
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Hà Đông Tập hợp giá thành dịch vụ:

Nợ TK 154.
Có  TK627, 622.
Hạch toán giá vốn dịch vụ:

Nợ TK 632.
Có TK 154.
Theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ:

Khi nhận được debit note của khách hàng về khoản: Thu hộ cước, thu hộ phí, seat container, ENS:

Nợ TK 138 (thu hộ).
Nợ TK 133.
Có TK 331.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình Khi xuất hóa đơn cho khách hàng:

Nợ TK 131.
Có TK 3331.
Có TK 338 (chi hộ).
4. Có nên làm kế toán logistics?
Để có được câu trả lời, bạn cần nắm rõ những công việc cần thực hiện khi làm kế toán logistics đồng thời xem xét bản thân có đủ bản lĩnh để vượt qua những khó khăn, thách thức của ngành nghề này hay không. Chúc các bạn thành công với sự lựa chọn của mình.

dùng thử phần mềm
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng MISA

[Read More...]


Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng để không bị phạt



Thời điểm hiện tại, Theo Tổng cục Thuế vẫn có một số trường hợp kế toán sử dụng chữ ký không đúng hoặc không hiểu rõ về các quy định liên quan đến chữ ký dẫn đến các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (bắt đầu thi hành từ ngày 1/5/2018).

Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những lỗi về chữ ký khiến kế toán bị cảnh cáo hoặc bị phạt tiền và hướng dẫn cho kế toán cách ký chữ ký đúng luật để không bị phạt.

>>> Xem thêm: Những lỗi căn bản, kế toán "không ngờ tới được"
Quy định bắt buộc về chữ ký trên hóa đơn GTGT

1. Các lỗi chữ ký khiến kế toán bị phạt

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/5/2019), quy định cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo với những hành vi “Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ kí của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền”.

- Phạt từ 1-2 triệu đồng với hành vi “Lập sổ kế toán không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của sổ kế toán trên giấy”.

chữ ký kế toán

- Phạt 1-2 triệu đồng với hành vi “Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các loại sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử).

- Phạt 1-2 triệu đồng với hành vi “Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định”.

- Phạt từ 3-5 triệu đồng với hành vi “Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn”.

- Phạt từ 3-5 triệu đồng với hành vi “Tài liệu kế toán sao chụp không có đầy đủ chữ ký, đóng dấu(nếu có) của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

- Phạt 5-10 triệu đồng với hành vi “Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký”.

- Phạt 5-10 triệu đồng với hành vi “Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ”.

- Phạt 5-10 triệu đồng với hành vi “Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán”.

- Phạt 5-10 triệu đồng với các hành vi “Lập báo cáo kiểm toán không có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên hành nghề theo quy định.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh - Phạt 20-30 triệu đồng với hành vi “Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán”.

2. Hướng dẫn cách ký đúng với kế toán

Nhiều kế toán băn khoăn nhất là về quy định có liên quan đến việc “Chứng từ của một người không thống nhất hoặc không đúng vớisổ đăng ký mẫu chữ ký”. Vậy kế toán nên ký thế nào để mình không bị phạt trước quy định này mà mỗi lần ký lại có những nét khác nhau không thể y nguyên như chữ ký trong mẫu trong sổ đăng kí?

Thật sự, theo Nghị định 41/2018 quy định chữ ký phải thống nhất chữ không phải bắt buộc phải giống nhau từng chi tiết một.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Ví dụ khi đăng ký chữ ký là “Hoàng Anh” thì buộc phải ký đủ là “Hoàng Anh”, chữ “Hoàng Anh” có thể nét thanh, nét đậm, nét nhạt hơn chữ đã đăng kí nhưng phải đầy đủ.

Nhưng nếu viết tắt là “H Anh”, “Hoàng A”, “Hòa An”, ‘H A”… thì gọi là không thống nhất và có thể chịu hình phạt lên đến 5-10 triệu đồng theo quy định của Pháp luật.

Các quy định hiện nay luôn được thay đổi và đòi hỏi kế toán không ngừng tìm kiếm và cập nhập thông tin. Để không lỡ các thông tin liên quan đến quy định, chính sách, các văn bản hiện hành, mẫu báo cáo mới nhất, phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET 2019 tự hào là phần mềm luôn cập nhập chính xác nhất các thông tin giúp kế toán và doanh nghiệp chủ động trong công việc.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Hà Đông
MISA Tổng hợp

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page