Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất từ nhựa, cao su, giấy, sắt thép, kính, sản phẩm thủy tinh



Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán – tài chính của các doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất từ nhựa, cao su, giấy, sắt thép, kính, sản phẩm thủy tinh như: Tính giá thành theo phương pháp hệ số/tỷ lệ; Theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất theo đơn hàng; Nhập khẩu nguyên vật liệu (sử dụng ngoại tệ); Quản lý sản phẩm theo kích cỡ, màu sắc; Quản lý doanh thu, chi phí, lãi/ lỗ theo từng hợp đồng.

>> Kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?
>> 03 phương pháp tính giá thành mà kế toán sản xuất cần nắm rõ

1. Tính giá thành theo phương pháp hệ số/tỷ lệ

Giá thành sản xuất liên tục - hệ số, tỷ lệ

giá thành doanh nghiệp sản xuất

Tính giá thành sản phẩm

tính giá thành doanh nghiệp sản xuất

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Thanh Trì 2. Theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất theo đơn hàng

Tổng hợp nhập, xuất kho theo đơn hàng

theo dõi số lượng đơn hàng

Bảng kê phiếu nhập, phiếu xuất theo đơn hàng

Bảng kê phiếu nhập, phiếu xuất theo đơn hàng
3. Nhập khẩu nguyên vật liệu (sử dụng ngoại tệ)

Mua hàng nhập khẩu nhập kho

Mua hàng nhập khẩu nhập kho

Xử lý chênh lệch từ tính tỷ giá xuất quỹ

Xử lý chênh lệch từ tính tỷ giá xuất quỹ

4. Quản lý sản phẩm theo kích cỡ, màu sắc

Nhập mã quy cách

Quản lý sản phẩm theo kích cỡ, màu sắc

Chọn mã quy cách

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông Quản lý sản phẩm theo mã quy cách

5. Quản lý doanh thu, chi phí, lãi/ lỗ theo từng hợp đồng

Quản lý doanh thu, chi phí, lãi/ lỗ theo từng hợp đồng

>> Kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?
>> 03 phương pháp tính giá thành mà kế toán sản xuất cần nắm rõ

Phần mềm kế toán MISA SME.NET hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất từ nhựa, cao su, giấy, sắt thép, kính, sản phẩm thủy tinh quản lý tốt hoạt động tài chính - kế toán của doanh nghiệp mình.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thanh xuân dùng thử phần mềm
MISA

[Read More...]


Cách tính phụ cấp độc hại 2019 – Kế toán lưu ý



Phụ cấp độc hại được hiểu là khoản tiền bù đắp những tổn về mặt sức khỏe, tinh thần cho người lao động. Người lao động và kế toán cần chú ý mức phụ cấp này để hỗ trợ cho người lao động tốt nhất.

>> Phụ cấp ăn trưa 2019 mới nhất – kế toán và người lao động phải biết
>> Kế toán cần biết: 16 Khoản chi phí không được tính vào Chi phí hợp lý
>> Kế toán phải biết: 8 loại giao dịch không được sử dụng tiền mặt

Đối với cán bộ, công chức, viên chức

Theo quy định tại Thông tư 07/2005/TT-BNV, phụ cấp độc hại đối với cán bộ, công chức, viên chức được chia thành 04 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở.

Từ 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, mức phụ cấp độc hại hàng tháng cán bộ, công chức, viên chức nhận được như sau:

- Mức 1: Hệ số 0,1 = 149.000 đồng/tháng;

- Mức 2: Hệ số 0,2 = 298.000 đồng/tháng;

- Mức 3: Hệ số 0,3 = 447.000 đồng/tháng;

- Mức 4: Hệ số 0,4 = 596.000 đồng/tháng.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh Loại phụ cấp này được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm và được trả cùng kỳ lương hàng tháng:

Nếu làm việc dưới 04 giờ/ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 04 giờ trở lên thì được tính bằng cả ngày làm việc.

phụ cấp độc hại

Đối với người lao động trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

Cách tính phụ cấp độc hại đối với những đối tượng này được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể tại khoản 1 Điều 11:

- Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ Thấp nhất bằng 5%

+ Cao nhất bằng 10%

- Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ Thấp nhất bằng nhất 7%

+ Cao nhất bằng 15%.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Ba đình
Các mức phụ cấp nêu trên được so với mức lương của nghề, công việc có độ phức tạp tương đương, trong điều kiện lao động bình thường.

Thời gian tính phụ cấp độc hại cho những lao động này cũng được thực hiện tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức nêu trên.

Đối với những lao động còn lại

Điều 102 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ, chế độ phụ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.
Như vậy, nếu người lao động làm việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức phụ cấp độc hại sẽ tùy theo sự thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động.

Lưu ý: Về tiền lương, theo điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP,  mức lương của công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
form-news
>> Phụ cấp ăn trưa 2019 mới nhất – kế toán và người lao động phải biết
>> Kế toán cần biết: 16 Khoản chi phí không được tính vào Chi phí hợp lý
>> Kế toán phải biết: 8 loại giao dịch không được sử dụng tiền mặt
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng MISA Tổng hợp

[Read More...]


Một số quy định mà kế toán công ty thi công nội thất cần nắm rõ



Bên cạnh những quy định mà kế toán doanh nghiệp nào cũng cần nắm rõ thì kế toán công ty thi công nội thất cần phải nắm được những đặc thù riêng của công việc dựa trên hồ sơ công trình đã tư vấn. Dưới đây là một số quy định mà kế toán công ty thi công nội thất cần nắm rõ.

>> Công việc cần làm của kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phương pháp hạch toán kế toán đối với công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Công tác tính giá thành của kế toán trong công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp lĩnh vực tư vấn – thiết kế xây dựng

1. Công việc của kế toán công ty tư vấn nội thất

Kế toán công ty tư vấn nội thất thực hiện công việc ghi chép, theo dõi, tiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến tài chính của công ty kinh doanh ngành nghề tư vấn nội thất.

Công việc của kế toán công ty tư vấn nội thất mang nhiều đặc thù riêng và các nghiệp vụ kế toán dựa trên hồ sơ công trình đã tư vấn.

2. Kế toán công ty tư vấn nội thất xuất hóa đơn vào thời điểm nào?

Căn cứ vào điều 16 Khoản 2 điểm a TT 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014. Ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ là ngày lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp nếu thu tiền trước khi cung ứng dịch vụ hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng
3. Khi nào thì tính thuế GTGT tại công ty tư vấn thiết kế nội thất?

Căn cứ vào điều 8 Khoản 2 TT số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập HĐ cung ứng dịch vụ là thời điểm tính thuế GTGT, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

4. Kế toán công ty tư vấn nội thất tính thuế TNDN khi nào?

Căn cứ theo Điều 3 khoản b TT 96/2015/TT-BTC ngày 22/ 06/ 2015 và sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 TT 78/2014/TT-BTC. Thời điểm tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 TT 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 TT 119/2014/TT-BTC

5. Mức phạt chế tài sai thời điểm như thế nào?

Căn cứ vào Điều 11 TT 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh
a) Lập hóa đơn sai thời điểm.

b) Phạt cảnh cáo nếu lập hóa đơn không đúng thời điểm, dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không có tình tiết giảm nhẹ thì doanh nghiệp, tổ chức sẽ bị phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

- Mức phạt chế tài: trường hợp kê khai sai và chậm xuất hóa đơn truy lại thuế VAT đúng thời điểm nghiệm thu của kỳ kê khai + truy thu thuế TNDN+ phạt chậm nộp 0.05%/ngày + phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo TT10 + phạt vi phạm hành chính hành vi kê khai sai TT 166

Chi tiết tại:
Điều 16. Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014
Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013
Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015
Điều 11 Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014
form-news
 >> Công việc cần làm của kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phương pháp hạch toán kế toán đối với công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Công tác tính giá thành của kế toán trong công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp lĩnh vực tư vấn – thiết kế xây dựng
>> Công việc cần làm của kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phương pháp hạch toán kế toán đối với công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Công tác tính giá thành của kế toán trong công ty tư vấn thiết kế xây dựng
>> Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp lĩnh vực tư vấn – thiết kế xây dựng
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Tổng hợp

[Read More...]


6 điều kiện thành lập doanh nghiệp năm 2019 mới nhất



Khi thành lập doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định chung nhằm đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật đề ra. Dưới đây là 6 quy định thành lập doanh nghiệp mới nhất năm 2019, các doanh nghiệp cần lưu ý.

>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp
>> 8 công việc kế toán của một doanh nghiệp mới thành lập cần làm
>> Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán

1. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Trước tiên, cá nhân, tổ chức muốn mở công ty phải thuộc đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp. Theo đó, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Cán bộ, công chức, viên chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;
Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định liên quan có thể bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm (khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014);
Người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018).
2. Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh (điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp).

Luật này cũng trao cho doanh nghiệp quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

Đáng chú ý, Luật Doanh nghiệp 2014 cùng với Luật Đầu tư năm 2014 đã quy định rõ yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.

Trước đây, Luật Doanh nghiệp năm 2005 dành riêng Điều 7 quy định về ngành, nghề và điều kiện kinh doanh. Theo đó, điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng:

Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Luật Doanh nghiệp 2005 yêu cầu phải có một số điều kiện như bản sao chứng chỉ hành nghề của người quản lý và xác nhận về vốn pháp định ngay tại thời điểm đăng ký kinh doanh.

Qua đây, có thể thấy, điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện bị lẫn lộn với điều kiện thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vấn đề này đã được loại bỏ khi Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ra đời, các điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Các tổ chức, cá nhân cứ tiến hành thành lập doanh nghiệp trước, chỉ khi nào kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh tương ứng.

Như vậy, nếu như ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc những ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư thì doanh nghiệp đã đảm bảo điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh.

điều kiện thành lập doanh nghiệp
3. Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập

Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định từ Điều 38 - Điều 42 Luật Doanh nghiệp.

Theo đó, tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, gồm 2 thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Đồng thời, không được vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký;
Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Trước khi đăng ký kinh doanh, các nhà đầu tư nên lựa chọn một số tên doanh nghiệp dự kiến sau đó tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp.

Cụ thể, trụ sở chính phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm hồ sơ khi đăng ký kinh doanh.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh 5. Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân dự kiến thành lập, thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau.

6. Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp).

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Từ ngày 20/9/2019, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) là 50.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TTT-BTC.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp
>> 8 công việc kế toán của một doanh nghiệp mới thành lập cần làm
>> Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Theo luatvietnam.vn

[Read More...]


Lập hóa đơn, chứng từ khi dùng voucher, phiếu quà tặng



Ngày 19/9/2019, Cục thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn số 73223/CT-TTHT hướng dẫn Công ty Cổ phần VINID về hóa đơn, chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng.

>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi

Cục thuế TP. Hà Nội cho biết, Khoản Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn.

Trong đó, về tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn, ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

voucher quà tặng

Theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn, trường hợp Công ty CP VINID  mua voucher, phiếu quà tặng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để làm giải thưởng cho khách hàng trong các chương trình quảng cáo của Công ty hoặc bán lại cho các đối tác khác thì khi thu tiền, các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bên bán voucher, phiếu quà tặng) lập chứng từ thu.

Khi khách hàng sử dụng voucher, phiếu quà tặng để mua hàng hóa, dịch vụ là thời điểm bên bán (các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ) lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.

Khi Công ty VINID bán các voucher, phiếu quà tặng này cho các đối tác, Công ty không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các đối tác mua voucher, phiếu quà tặng lập phiếu chi theo quy định.

>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức MISA Tổng hợp

[Read More...]


Chính sách mới về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế kế toán cần biết trước năm 2020



Năm 2020 đã sắp tới gần, nhiều chính sách về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã được ban hành và sẵn sàng cho sự thay đổi vào dịp đầu năm 2020. Sau đây là những chính sách mới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tác động lớn đến mọi người từ năm 2020 mà kế toán cần biết.

>> Hướng dẫn lập mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin theo Quyết định 595/QĐ-BHXH
>> Cách tra cứu BHXH khi không đăng ký SĐT nhận mã OTP
>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ

Phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử

Căn cứ vào Điểm g Khoản 5 Điều 42 Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ, chậm nhất từ đến ngày 01/01/2020, Cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Chuyển đổi sang thẻ BHYT điện tử trong tương lai còn được nhận định sẽ mang lại lợi ích lớn cho tất cả các bên liên quan như người tham gia BHYT, cơ sở khám chữa bệnh (KCB) và cơ quan BHXH. Như, với người tham gia BHYT đã có thẻ giấy sẽ được cơ quan BHXH chủ động chuyển đổi sang thẻ điện tử và không yêu cầu phải lập bổ sung hồ sơ.

Hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý BHXH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 9 Luật bảo hiểm xã hội, Đến năm 2020, cơ quan bảo hiểm xã hội phải hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước.

Trong thời gian tới, BHXH Việt Nam sẽ đẩy mạnh thanh toán điện tử và đảm bảo các điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4. Trong đó, ngành sẽ xây dựng hệ thống thu nộp, chi trả BHXH điện tử trên nền tảng áp dụng phương thức thanh toán điện tử trực tuyến công nghệ tiên tiến, hiện đại theo hướng tự động hóa góp phần tăng tốc độ xử lý giao dịch, hiện đại hóa công tác thanh toán của ngành BHXH; đồng thời nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành BHXH.
bảo hiểm xã hội

Chế độ hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014, chính sách về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Từ năm 2020, lao động nam đủ 55 tuổi và lao động nữ đủ 50 tuổi mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên Hiện nay, lao động nam đủ 54 tuổi và lao động nữ đủ 49 tuổi là đã đủ điều kiện về tuổi để được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Chế độ hưởng lương hưu

Trong năm 2020, căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014, lao động nam nghỉ hưu phải có đủ 18 năm đóng bảo hiểm xã hội mới được hưởng hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; hiện nay chỉ cần đủ 18 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trợ cấp một lần cho lao động tham gia BHXH

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu để tính lương hưu, trợ cấp một lần (Căn cứ vào Khoản 1 Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội 2014).
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hải Phòng
Sổ BHXH thay thế thẻ BHXH

Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội (Căn cứ vào Khoản 2 Điều 96 Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Năm 2020 không còn xa, nhưng hiện nay chưa có văn bản chính thức nào hướng dẫn về việc bỏ Sổ bảo hiểm xã hội và thay thế bằng Thẻ bảo hiểm xã hội. Vì thế, cũng chưa có một lộ trình cụ thể nào cho việc thay đổi này.
form-news
>> Hướng dẫn lập mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin theo Quyết định 595/QĐ-BHXH
>> Cách tra cứu BHXH khi không đăng ký SĐT nhận mã OTP
>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa MISA Tổng hợp

[Read More...]


Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và hướng dẫn hạch toán chi tiết



Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thực phẩm nói riêng có những đặc điểm nghiệp vụ giống nhau. Tuy nhiên, kế toán doanh nghiệp thực phẩm cũng cần lưu ý những công việc quan trọng sau đây để giúp doanh nghiệp thực phẩm mình quản lý tốt trong lĩnh vực tài chính kế toán.

>> Thủ tục tiêu hủy hàng hóa hết hạn sử dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, hóa mỹ phẩm..
>> Cách hạch toán kế toán đơn vị kinh doanh dược phẩm
>> Quản trị tài chính kế toán DN dược phẩm, thực phẩm – Giải pháp nào cho doanh nghiệp?
>> Quản lý hàng tồn kho theo số lô, hạn dùng hiệu quả hơn với phần mềm kế toán MISA SME.NET
>> Phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp thực phẩm

Hiện nay, theo tìm hiểu thị trường, các doang nghiệp thực phẩm thường phát sinh ra nhiều nghiệp vụ đòi hỏi yêu cầu về kế toán cũng phải cao hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp kế toán hiểu thêm về nghiệp vụ cơ bản của kế toán doanh nghiệp thực phẩm.

I. Những công việc kế toán doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cần làm

1. Vai trò kế toán

Kế toán công ty thực phẩm cần thực hiện hạch toán chính xác và nhanh chóng các nguyên vật liệu, hàng hóa hay thành phẩm nhà máy hoặc xưởng sản xuất cần.

Kế toán công ty thực phẩm tính giá sản xuất, giá vốn hàng hóa trên cơ sở định mức chi phí nguyên liệu, công nhân và các chi phí khác.

Theo dõi các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu mua về. Các tài sản cố định hay khấu hao các tài sản cố định, công cụ dụng cụ.

Kế toán công ty thực phẩm cũng cần thực hiện công việc bảo mật các số liệu cho công ty.

Thêm vào đó, kế toán thực phẩm cần theo dõi tình hình sử dụng vật tư hàng hóa, những quy định đã ban hàng để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình sử dụng.

kế toán công ty thực phẩm

2. Vai trò làm quản lí kho

Kế toán doanh nghiệp thực phẩm cần kiểm soát việc xuất hay nhập kho hợp lý, kiểm tra và phân loại hàng hóa. Nếu không có quản kho thì kế toán trực tiếp phân loại hàng để quản lý.

Kế toán thực phẩm cũng cần xây dựng quy trình quản lý kho bãi. Giám sát thủ kho trong việc quản lý cũng như sử dụng nguyên vật liệu.

Thêm vào đó, kế toán cần tổ chức các cuộc kiểm tra về hàng tồn kho với sổ sách kế toán xem hàng có bị hao hịt hay sai sót không.
II. Hạch toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu của công ty sản xuất

1. Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay

Nợ TK 152: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%.
Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả nhà cung cấp.
2. Mua nguyên vật liệu công nợ (trả sau)


Nợ TK 1521: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%.
Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.
3. Khi thanh toán tiền

Nợ TK 331 tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt) hoặc Có TK112 (nếu trả qua ngân hàng).
4 . Khi đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho

a. Cuối tháng kế toán ghi

Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT 10%.
Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả nhà cung cấp.
b. Qua đầu tháng khi NVL về tới kho

Nợ TK 1521.
Có TK 151.
5. Mua NVL xuất thẳng cho SX (Không qua kho)

a. Mua NVL không qua kho trả tiền ngay

Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%.
Có TK 111;112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC.
b. Mua NVL Xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền

Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%.
Có TK 331 Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả.
c. Trả NVL cho NCC

Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho:

Nợ TK 331, 111, 112.
Có TK 152.
Có TK 1331.
Thu lại tiền (nếu có):

Nợ TK 111,112.
Có TK 331.
d. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC

– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả:

Nợ TK 331.
Có TK 152.
Có TK 1331.
– Được NCC trả lại bằng tiền:

Nợ TK 111, 112.
Có TK 152.
Có TK 1331.
– Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác:

Nợ TK 331.
Có TK 711.
III. Hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ của công ty sản xuất

1. Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay

Nợ 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn ).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 111;112 ( tiền mặt, tiền ngân hàng).
2. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay

Nợ TK 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay ).
3. Mua công cụ dụng cụ nhập kho

a. Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay

Nợ TK 153 Giá mua ccdc chưa thuế.
Nợ TK 1331 VAT thường là 10%.
Có TK 111;112;141 Tổng số tiền đã trả nhà cung cấp.
b. Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay

Nợ TK 153 (CCDC ngắn hạn; dài hạn).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay ).

c. Trả tiền mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 331.
Có TK 111;112.
IV. Hạch toán nghiệp vụ mua tài sản cố định của công ty sản xuất

1. Mua TSCĐ trả tiền ngay

Nợ TK 211 (Nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan ).
Nợ TK 1331 : Thuế VAT 10%.
Có TK 112.
2. Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay

Nợ TK 211 ( nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan).
Nợ TK 1331.
Có TK 331.
3. Trả tiền mua TSCĐ

Nợ TK 331 Giá phải trả.
Có TK 112; 341.
V. Hạch toán nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất

Nợ TK 242.
Có TK 153.
doanh nghiệp sản xuất thực phẩm

VI. Hạch toán nghiệp vụ bán thành phẩm của công ty sản xuất

1. Ghi nhận doanh thu

a. Bán thành phẩm thu tiền ngay:

Nợ TK 111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của khách hàng.
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT.
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%.
b. Bán thành phẩm chưa thu tiền

Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của khách hàng.
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT.
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%.
c. Thu tiền công nợ

Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt).
Nợ TK 112 (thu qua ngân hàng).
Có TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH.
2. Ghi nhận giá vốn

Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó ( thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền)

Nợ TK 632.
Có TK 155.
3. Các khoản giảm trừ doanh thu

a. Chiết khấu thương mại

* Khi KH mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho KH

– Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.

– Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu .

– Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511.

Nợ TK 511.
Nợ TK 33311.
Có TK 131,111,112.
b. Hàng bán bị trả lại

– Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó

Nợ TK 511: giá bán chưa VAT.
Nợ TK 33311: VAT.
Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH.
– Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó

Nợ TK 155.
Có TK 632.
– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Nợ TK 641.
Nợ TK 1331.
Có TK 331, 111,112…
c. Giảm giá hàng bán

Nợ TK 511.
Nợ TK 33311.
Có TK 111,112,131.
VII. Bút toán chi phí doanh nghiệp của công ty sản xuất

1. Bút toán thuế môn bài

– Hạch toán chi phí thuế môn bài

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí thuế môn bài.
Có TK 3338 Tài khoản thuế môn bài.
– Nộp thuế môn bài

Nợ TK 3338.
Có TK 111;112.
2. Hạch toán chi phí tiền lương

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí.
Có TK 334.
3. Tài khoản trích bảo hiểm xã hội

– Trích tính vào chi phí doanh nghiệp

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí.
Có TK 3383; 3384; 3385.
– Trích vào tiền lương công nhân viên cả bộ phận sx

Nợ TK 334.
Có TK 3383;3384;3385.
– Trả lương
Nợ TK 334 ( Trừ các khoản trích vào chi phí lương ) trả cả bộ phận sản xuất.
Có TK 111;112.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng VIII. Hạch toán phân bổ chi phí CCDC;TSCĐ vào chi phí quản lý của công ty sản xuất

Nợ TK 642 Tài khoản nhận chi phí.
Có TK 242;214 ;153.
IX. Hạch toán các chi phí khác của công ty sản xuất hạch toán thẳng vào 642

Nợ TK 642.
Nợ TK 1331.
Có TK 111;112;141;331.
* Tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch, phản ánh doanh thu không bao gồm thuế:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
* Không tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp thì phản ánh doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu:

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
– Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 155, 156…
– Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu).
Có các TK 111, 112,…
– Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có):

Nợ các TK 111, 112, 3333.
Có TK 711 – Thu nhập khác.form-news
​dùng thử phần mềm
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
MISA Tổng hợp

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page