You are here: »
Home » All posts
Khi thành lập doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định chung nhằm đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật đề ra. Dưới đây là 6 quy định thành lập doanh nghiệp mới nhất năm 2019, các doanh nghiệp cần lưu ý.
>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp
>> 8 công việc kế toán của một doanh nghiệp mới thành lập cần làm
>> Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
1. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Trước tiên, cá nhân, tổ chức muốn mở công ty phải thuộc đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp. Theo đó, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014:
Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Cán bộ, công chức, viên chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;
Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định liên quan có thể bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm (khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014);
Người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018).
2. Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh
Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh (điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp).
Luật này cũng trao cho doanh nghiệp quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
Đáng chú ý, Luật Doanh nghiệp 2014 cùng với Luật Đầu tư năm 2014 đã quy định rõ yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
Trước đây, Luật Doanh nghiệp năm 2005 dành riêng Điều 7 quy định về ngành, nghề và điều kiện kinh doanh. Theo đó, điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng:
Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
Với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Luật Doanh nghiệp 2005 yêu cầu phải có một số điều kiện như bản sao chứng chỉ hành nghề của người quản lý và xác nhận về vốn pháp định ngay tại thời điểm đăng ký kinh doanh.
Qua đây, có thể thấy, điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện bị lẫn lộn với điều kiện thành lập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, vấn đề này đã được loại bỏ khi Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ra đời, các điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
Các tổ chức, cá nhân cứ tiến hành thành lập doanh nghiệp trước, chỉ khi nào kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh tương ứng.
Như vậy, nếu như ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc những ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư thì doanh nghiệp đã đảm bảo điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh.
điều kiện thành lập doanh nghiệp
3. Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập
Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định từ Điều 38 - Điều 42 Luật Doanh nghiệp.
Theo đó, tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, gồm 2 thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
Đồng thời, không được vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:
Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký;
Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Trước khi đăng ký kinh doanh, các nhà đầu tư nên lựa chọn một số tên doanh nghiệp dự kiến sau đó tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp.
Cụ thể, trụ sở chính phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm hồ sơ khi đăng ký kinh doanh.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh
5. Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân dự kiến thành lập, thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau.
6. Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp).
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Từ ngày 20/9/2019, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) là 50.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TTT-BTC.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp
>> 8 công việc kế toán của một doanh nghiệp mới thành lập cần làm
>> Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Theo luatvietnam.vn
[Read More...]
Ngày 19/9/2019, Cục thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn số 73223/CT-TTHT hướng dẫn Công ty Cổ phần VINID về hóa đơn, chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng.
>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi
Cục thuế TP. Hà Nội cho biết, Khoản Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn.
Trong đó, về tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn, ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
voucher quà tặng
Theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn, trường hợp Công ty CP VINID mua voucher, phiếu quà tặng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để làm giải thưởng cho khách hàng trong các chương trình quảng cáo của Công ty hoặc bán lại cho các đối tác khác thì khi thu tiền, các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bên bán voucher, phiếu quà tặng) lập chứng từ thu.
Khi khách hàng sử dụng voucher, phiếu quà tặng để mua hàng hóa, dịch vụ là thời điểm bên bán (các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ) lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.
Khi Công ty VINID bán các voucher, phiếu quà tặng này cho các đối tác, Công ty không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các đối tác mua voucher, phiếu quà tặng lập phiếu chi theo quy định.
>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
MISA Tổng hợp
[Read More...]
Năm 2020 đã sắp tới gần, nhiều chính sách về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã được ban hành và sẵn sàng cho sự thay đổi vào dịp đầu năm 2020. Sau đây là những chính sách mới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tác động lớn đến mọi người từ năm 2020 mà kế toán cần biết.
>> Hướng dẫn lập mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin theo Quyết định 595/QĐ-BHXH
>> Cách tra cứu BHXH khi không đăng ký SĐT nhận mã OTP
>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ
Phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử
Căn cứ vào Điểm g Khoản 5 Điều 42 Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ, chậm nhất từ đến ngày 01/01/2020, Cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử cho người tham gia bảo hiểm y tế.
Chuyển đổi sang thẻ BHYT điện tử trong tương lai còn được nhận định sẽ mang lại lợi ích lớn cho tất cả các bên liên quan như người tham gia BHYT, cơ sở khám chữa bệnh (KCB) và cơ quan BHXH. Như, với người tham gia BHYT đã có thẻ giấy sẽ được cơ quan BHXH chủ động chuyển đổi sang thẻ điện tử và không yêu cầu phải lập bổ sung hồ sơ.
Hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý BHXH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 9 Luật bảo hiểm xã hội, Đến năm 2020, cơ quan bảo hiểm xã hội phải hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước.
Trong thời gian tới, BHXH Việt Nam sẽ đẩy mạnh thanh toán điện tử và đảm bảo các điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4. Trong đó, ngành sẽ xây dựng hệ thống thu nộp, chi trả BHXH điện tử trên nền tảng áp dụng phương thức thanh toán điện tử trực tuyến công nghệ tiên tiến, hiện đại theo hướng tự động hóa góp phần tăng tốc độ xử lý giao dịch, hiện đại hóa công tác thanh toán của ngành BHXH; đồng thời nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành BHXH.
bảo hiểm xã hội
Chế độ hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014, chính sách về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Từ năm 2020, lao động nam đủ 55 tuổi và lao động nữ đủ 50 tuổi mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên
Hiện nay, lao động nam đủ 54 tuổi và lao động nữ đủ 49 tuổi là đã đủ điều kiện về tuổi để được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Chế độ hưởng lương hưu
Trong năm 2020, căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014, lao động nam nghỉ hưu phải có đủ 18 năm đóng bảo hiểm xã hội mới được hưởng hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; hiện nay chỉ cần đủ 18 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp một lần cho lao động tham gia BHXH
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu để tính lương hưu, trợ cấp một lần (Căn cứ vào Khoản 1 Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội 2014).
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hải Phòng
Sổ BHXH thay thế thẻ BHXH
Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội (Căn cứ vào Khoản 2 Điều 96 Luật bảo hiểm xã hội 2014).
Năm 2020 không còn xa, nhưng hiện nay chưa có văn bản chính thức nào hướng dẫn về việc bỏ Sổ bảo hiểm xã hội và thay thế bằng Thẻ bảo hiểm xã hội. Vì thế, cũng chưa có một lộ trình cụ thể nào cho việc thay đổi này.
form-news
>> Hướng dẫn lập mẫu D01-TS: Bảng kê thông tin theo Quyết định 595/QĐ-BHXH
>> Cách tra cứu BHXH khi không đăng ký SĐT nhận mã OTP
>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
MISA Tổng hợp
[Read More...]
Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thực phẩm nói riêng có những đặc điểm nghiệp vụ giống nhau. Tuy nhiên, kế toán doanh nghiệp thực phẩm cũng cần lưu ý những công việc quan trọng sau đây để giúp doanh nghiệp thực phẩm mình quản lý tốt trong lĩnh vực tài chính kế toán.
>> Thủ tục tiêu hủy hàng hóa hết hạn sử dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, hóa mỹ phẩm..
>> Cách hạch toán kế toán đơn vị kinh doanh dược phẩm
>> Quản trị tài chính kế toán DN dược phẩm, thực phẩm – Giải pháp nào cho doanh nghiệp?
>> Quản lý hàng tồn kho theo số lô, hạn dùng hiệu quả hơn với phần mềm kế toán MISA SME.NET
>> Phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp thực phẩm
Hiện nay, theo tìm hiểu thị trường, các doang nghiệp thực phẩm thường phát sinh ra nhiều nghiệp vụ đòi hỏi yêu cầu về kế toán cũng phải cao hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp kế toán hiểu thêm về nghiệp vụ cơ bản của kế toán doanh nghiệp thực phẩm.
I. Những công việc kế toán doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cần làm
1. Vai trò kế toán
Kế toán công ty thực phẩm cần thực hiện hạch toán chính xác và nhanh chóng các nguyên vật liệu, hàng hóa hay thành phẩm nhà máy hoặc xưởng sản xuất cần.
Kế toán công ty thực phẩm tính giá sản xuất, giá vốn hàng hóa trên cơ sở định mức chi phí nguyên liệu, công nhân và các chi phí khác.
Theo dõi các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu mua về. Các tài sản cố định hay khấu hao các tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
Kế toán công ty thực phẩm cũng cần thực hiện công việc bảo mật các số liệu cho công ty.
Thêm vào đó, kế toán thực phẩm cần theo dõi tình hình sử dụng vật tư hàng hóa, những quy định đã ban hàng để kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình sử dụng.
kế toán công ty thực phẩm
2. Vai trò làm quản lí kho
Kế toán doanh nghiệp thực phẩm cần kiểm soát việc xuất hay nhập kho hợp lý, kiểm tra và phân loại hàng hóa. Nếu không có quản kho thì kế toán trực tiếp phân loại hàng để quản lý.
Kế toán thực phẩm cũng cần xây dựng quy trình quản lý kho bãi. Giám sát thủ kho trong việc quản lý cũng như sử dụng nguyên vật liệu.
Thêm vào đó, kế toán cần tổ chức các cuộc kiểm tra về hàng tồn kho với sổ sách kế toán xem hàng có bị hao hịt hay sai sót không.
II. Hạch toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu của công ty sản xuất
1. Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay
Nợ TK 152: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%.
Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả nhà cung cấp.
2. Mua nguyên vật liệu công nợ (trả sau)
Nợ TK 1521: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%.
Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.
3. Khi thanh toán tiền
Nợ TK 331 tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt) hoặc Có TK112 (nếu trả qua ngân hàng).
4 . Khi đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho
a. Cuối tháng kế toán ghi
Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331: VAT 10%.
Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả nhà cung cấp.
b. Qua đầu tháng khi NVL về tới kho
Nợ TK 1521.
Có TK 151.
5. Mua NVL xuất thẳng cho SX (Không qua kho)
a. Mua NVL không qua kho trả tiền ngay
Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%.
Có TK 111;112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC.
b. Mua NVL Xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền
Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL.
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%.
Có TK 331 Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả.
c. Trả NVL cho NCC
Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho:
Nợ TK 331, 111, 112.
Có TK 152.
Có TK 1331.
Thu lại tiền (nếu có):
Nợ TK 111,112.
Có TK 331.
d. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC
– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả:
Nợ TK 331.
Có TK 152.
Có TK 1331.
– Được NCC trả lại bằng tiền:
Nợ TK 111, 112.
Có TK 152.
Có TK 1331.
– Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác:
Nợ TK 331.
Có TK 711.
III. Hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ của công ty sản xuất
1. Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay
Nợ 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn ).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 111;112 ( tiền mặt, tiền ngân hàng).
2. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay
Nợ TK 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay ).
3. Mua công cụ dụng cụ nhập kho
a. Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay
Nợ TK 153 Giá mua ccdc chưa thuế.
Nợ TK 1331 VAT thường là 10%.
Có TK 111;112;141 Tổng số tiền đã trả nhà cung cấp.
b. Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay
Nợ TK 153 (CCDC ngắn hạn; dài hạn).
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%).
Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay ).
c. Trả tiền mua công cụ dụng cụ
Nợ TK 331.
Có TK 111;112.
IV. Hạch toán nghiệp vụ mua tài sản cố định của công ty sản xuất
1. Mua TSCĐ trả tiền ngay
Nợ TK 211 (Nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan ).
Nợ TK 1331 : Thuế VAT 10%.
Có TK 112.
2. Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay
Nợ TK 211 ( nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan).
Nợ TK 1331.
Có TK 331.
3. Trả tiền mua TSCĐ
Nợ TK 331 Giá phải trả.
Có TK 112; 341.
V. Hạch toán nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất
Nợ TK 242.
Có TK 153.
doanh nghiệp sản xuất thực phẩm
VI. Hạch toán nghiệp vụ bán thành phẩm của công ty sản xuất
1. Ghi nhận doanh thu
a. Bán thành phẩm thu tiền ngay:
Nợ TK 111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của khách hàng.
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT.
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%.
b. Bán thành phẩm chưa thu tiền
Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của khách hàng.
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT.
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%.
c. Thu tiền công nợ
Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt).
Nợ TK 112 (thu qua ngân hàng).
Có TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH.
2. Ghi nhận giá vốn
Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó ( thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền)
Nợ TK 632.
Có TK 155.
3. Các khoản giảm trừ doanh thu
a. Chiết khấu thương mại
* Khi KH mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho KH
– Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
– Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu .
– Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511.
Nợ TK 511.
Nợ TK 33311.
Có TK 131,111,112.
b. Hàng bán bị trả lại
– Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó
Nợ TK 511: giá bán chưa VAT.
Nợ TK 33311: VAT.
Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH.
– Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó
Nợ TK 155.
Có TK 632.
– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641.
Nợ TK 1331.
Có TK 331, 111,112…
c. Giảm giá hàng bán
Nợ TK 511.
Nợ TK 33311.
Có TK 111,112,131.
VII. Bút toán chi phí doanh nghiệp của công ty sản xuất
1. Bút toán thuế môn bài
– Hạch toán chi phí thuế môn bài
Nợ TK 642 Tài khoản chi phí thuế môn bài.
Có TK 3338 Tài khoản thuế môn bài.
– Nộp thuế môn bài
Nợ TK 3338.
Có TK 111;112.
2. Hạch toán chi phí tiền lương
Nợ TK 642 Tài khoản chi phí.
Có TK 334.
3. Tài khoản trích bảo hiểm xã hội
– Trích tính vào chi phí doanh nghiệp
Nợ TK 642 Tài khoản chi phí.
Có TK 3383; 3384; 3385.
– Trích vào tiền lương công nhân viên cả bộ phận sx
Nợ TK 334.
Có TK 3383;3384;3385.
– Trả lương
Nợ TK 334 ( Trừ các khoản trích vào chi phí lương ) trả cả bộ phận sản xuất.
Có TK 111;112.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng
VIII. Hạch toán phân bổ chi phí CCDC;TSCĐ vào chi phí quản lý của công ty sản xuất
Nợ TK 642 Tài khoản nhận chi phí.
Có TK 242;214 ;153.
IX. Hạch toán các chi phí khác của công ty sản xuất hạch toán thẳng vào 642
Nợ TK 642.
Nợ TK 1331.
Có TK 111;112;141;331.
* Tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch, phản ánh doanh thu không bao gồm thuế:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
* Không tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp thì phản ánh doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu:
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
– Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 155, 156…
– Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu).
Có các TK 111, 112,…
– Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có):
Nợ các TK 111, 112, 3333.
Có TK 711 – Thu nhập khác.form-news
dùng thử phần mềm
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
MISA Tổng hợp
[Read More...]
Tổng cục Thuế (TCT) ban hành Công văn 4409/TCT-KK giới thiệu điểm mới Thông tư 66/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
>> 3 lý do vì sao doanh nghiệp nên sử dụng đồng bộ phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử MISA
>> Lợi ích 2 trong 1 khi tích hợp phần mềm kế toán MISA SME.NET với hóa đơn điện tử
>> Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
Trong đó, những thay đổi sau đây sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 05/11/2019, vì vậy, các đơn vị, cá nhân có liên quan (đặc biệt là kế toán) cần phải cập nhật ngay:
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế
- Hiện hành: Chưa quy định cụ thể về đối với từng hồ sơ thuế điện tử.
- Từ 05/11/2019:
+ Quy định rõ về thời gian nộp hồ sơ thuế đối với từng hồ sơ thuế điện tử (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế).
+ Căn cứ để cơ quan thuế (CQT) tính thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế (NNT).
Xem chi tiết tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 66.
2. Bỏ nội dung về không bị xử phạt VPHC về hành vi chậm nộp hồ sơ thuế điện tử, miễn tiền chậm nộp
- Hiện hành: Quy định việc được miễn tiền chậm nộp cho khoản nộp có hạn nộp nằm trong khoảng thời gian hệ thống có sự cố theo thông báo của TCT; NNT nộp hồ sơ, chứng từ thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau.
3. Bổ sung lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy tại CQT, nộp tiền thuế tại KBNN hoặc ngân hàng thương mại trong thời gian Cổng TTĐT của TCT bị lỗi.
giao dịch điện tử
4. Thêm quy định về việc cấp tài khoản khi giao dịch
- Hiện hành: Không quy định.
- Từ 05/11/2019: NNT được cấp một tài khoản chính để thực hiện đầy đủ các giao địch điện tử (GDĐT) với CQT; NNT được sử dụng tài khoản chính để đăng ký thêm một hoặc một số tài khoản phụ qua chức năng trên Cổng TTĐT của TCT.
5. Điều kiện để cá nhân thực hiện GDĐT với CQT
- Hiện hành: Không quy định.
- Từ 05/11/2019: Cá nhân thực hiện GDĐT với CQT bằng mã xác thực GDĐT phải là cá nhân đã có mã sô thuế.
6. Thời hạn TCT trả Thông báo 01-1/TB-TĐT (ĐKT điện tử) cho NNT
- Hiện hành: Không quy định.
- Từ 05/11/2019: Chậm nhất 15 phút sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKT điện tử.
7. Sửa đổi thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐKT lần đầu có sai sót
- Hiện hành: 03 ngày làm việc.
- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.
8. Về việc trả thông báo của CQT sau khi nhận được hồ sơ ĐKT
- Hiện hành: Tất cả các hồ sơ ĐKT đều được trả thông báo sau khi CQT kiểm tra, bao gồm cả trường hợp hồ sơ hợp lệ.
- Từ 05/11/2019: chỉ thông báo cho NNT đối với hồ sơ đăng ký thuế sau khi kiểm tra có sai sót.
9. Về trường hợp hồ sơ ĐKT bản giấy không khớp với bản điện tử
- Hiện hành: Không quy định.
- Từ 05/11/2019: Nếu thông tin trên hồ sơ bằng bản giấy đầy đủ, chính xác, CQT giải quyết theo hồ sơ giấy, NNT không phải nộp lại hồ sơ điện tử.
10. Về hiệu lực của hồ sơ ĐKT điện tử
- Từ 05/11/2019:
Hồ sơ ĐKT điện tử đã nộp không còn hiệu lực nếu sau thời hạn trả kết quả ĐKT 30 ngày kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ mà:
NNT không đến CQT hoặc đến nhưng không có văn bản nêu rõ lý do để thống nhất với quy định về đăng ký DN bằng điện tử và CQT không phải theo dõi kết quả xử lý hồ sơ ĐKT điện tử nhưng NNT không đến nhận kết quả.
- Hiện hành: Chưa quy định.
11. Mẫu Thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót
- Hiện hành: Mẫu số 06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015.
- Từ 05/11/2019: Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 66/2019.
giao dịch điện tử
12. Thời hạn trả thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử cho NNT
- Hiện hành: Chưa quy định.
- Từ 05/11/2019: Chậm nhất 15 phút sau khi nhận hồ sơ.
13. Về việc đăng ký nhận kết quả giao dịch qua đường bưu chính
- Từ 05/11/2019: NNT đăng ký nhận GCN đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế qua đường bưu chính thì cơ quan Thuế gửi đến địa chỉ NNT đã đăng ký; NNT không phải đến nhận kết quả tại trụ sở của CQT.
- Hiện hành: Chưa quy định.
14. Thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐK thay đổi thông tin ĐKT có sai sót
- Hiện hành: 03 ngày làm việc.
- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.
15. Xử lý với trường hợp hồ sơ thuế điện tử đã gửi có sai sót
- Hiện hành: NNT thực hiện giải trình, bổ sung thông tin cho hồ sơ đã nộp.
- Từ 05/11/2019: NNT nộp lại hồ sơ điện tử khác để thay thế.
16. Mẫu Thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót
- Hiện hành: Mẫu số 06/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015.
- Từ 05/11/2019: Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.
17. Thời gian TCT gửi thông tin xác nhận trường hợp NNT có điều chỉnh thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế
- Hiện hành: 05 ngày làm việc.
- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.
18. Về việc thông báo kết quả xử lý hồ sơ khai thuế điện tử
- Hiện hành: Mẫu số 01/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hoàng Mai
- Từ 05/11/2019: Mẫu số 01-1/TB-TĐT và Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.
19. Về trách nhiệm nộp lại hồ sơ nếu được CQT thông báo không chấp nhận
- Từ 05/11/2019: Hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NTT không nộp lại hồ sơ hoặc có nộp lại nhưng không được CQT chấp nhận thì được xác định là chưa hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế.
- Hiện hành: chưa quy định.
20. Biểu mẫu
- Sửa đổi các biểu mẫu tại Thông tư 110/2015:
+ Thông báo về sự cố kỹ thuật của cổng thông tin điện tử Tồng cục Thuế mẫu 02/TB-TĐT;
+ Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử theo mẫu 03/TB-TĐT;
+ Thông báo về việc xác nhận nộp thuế điện tử theo mẫu 05/TB-TĐT;
+ Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo mẫu 01/ĐK-TĐT;
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông
+ Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử theo mẫu 02/ĐK-TĐT.
- Bãi bỏ Mẫu 01/TB-TĐT” và Mẫu 06/TB-TĐT tại Thông tư 110/2015.
- Bổ sung biểu mẫu (kèm theo Thông tư 66/2019).
+ Thông báo về việc điều chỉnh thông tin nộp thuế theo mẫu 06/TB-TĐT;
+ Giấy đề nghị xác nhận số đã nộp NSNN theo mẫu số C1-10a/NS-TĐT;
+ Giấy xác nhận/không xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo mẫu số mẫu C1-10b/NS-TĐT.
form-news
>> 3 lý do vì sao doanh nghiệp nên sử dụng đồng bộ phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử MISA
>> Lợi ích 2 trong 1 khi tích hợp phần mềm kế toán MISA SME.NET với hóa đơn điện tử
>> Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình
MISA Tổng hợp
[Read More...]
Ngày 4 tháng 10 năm 2011, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, Hệ thống tài khoản kế toán có một số sửa đổi, bổ sung như sau:
+ Bổ sung tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.
+ Bổ sung Tài khoản 3389 - “Bảo hiểm thất nghiệp”.
+ Sửa đổi số hiệu tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” như sau:
- Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”;
- Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531-“ Quỹ khen thưởng”;
- Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- “Quỹ phúc lợi”.
+ Bổ sung tài khoản 3533 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
+ Bổ sung tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
+ Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” và bổ sung 2 tài khoản cấp 2 như:
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông
- Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
Thông tư 138 cũng hướng dẫn rất chi tiết Nguyên tắc hạch toán, Kết cấu và nội dung phản ánh các tài khoản, Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đối với các Tài khoản được bổ sung hoặc sửa đổi.
Sự thay đổi về Hệ thống tài khoản kế toán kéo theo việc sửa đổi, bổ sung Hệ thống báo cáo tài chính. Chi tiết, mời bạn đọc xem trong Thông tư 138.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hải Phòng
Download thông tư 138/2011/TT-BTC
Thông tư này có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Những phần kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa khác không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 138/2011 thì thực hiện theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Những nội dung quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trái với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
Theo ketoan.org
[Read More...]
Sản xuất và chi phí sản xuất luôn được đặt ra xem xét, nhằm tìm cách cải thiện sao mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất cũng như hướng tới người tiêu dùngở mức độ cao nhất. Thật vậy, trong một vài năm trở lại đây, một vài công ty đang cố gắng vận dụng, phát triển quá trình sản xuất tinh gọn như là một yếu tố then chốt để mở rộng và gia tăng lợi nhuận cho công ty mình. Tuy nhiên, hầu hết những công ty này vẫn còn giữ lại các công cụ quản lý, chế độ kế toán, tài chính và những cách thức đo lường kết quả theo phướng cách truyền thống. Điều này sẽ làm giảm đi phần nào những hiệu quả mà mô hình tinh gọn trong sản xuất mang lại cho đơn vị. Do vậy, các chuyên gia tài chính trong công ty này đã cố gắng tìm cách tháo bỏ những khó khăn này, để đem lại hiệu quả cao nhất của mô hình sản xuất tinh gọn bằng cách thực hiện một phương pháp mới, một phương pháp phi truyền thống để có thể quản lý và đo lường doanh nghiệp. Mô hình mới này được gọi là mô hình kế toán tinh gọn...
Kế toán tính gọn
Kế toán tính gọn (L/A) là mô hình kế toán áp dụng cho những doanh nghiệp ứng dụng quy trình sản xuất tinh gọn. Mô hình này bao gồm những phương pháp như tổ chức và quản lý chi phí theo dòng giá trị, thay đổi kỹ thuật đánh giá hàng tồn kho và đưa thêm một số thông tin phi tài chính vào báo cáo tài chính công ty... Để có thể thay đổi và áp dụng thống nhất cho toàn doanh nghiệp được như vậy, L/A đã thực hiện một quy trình được gọi là quy trình quản lý dòng chảy giá trị.
Quản lý dòng chảy giá trị (VSM).
Quản lý dòng chảy giá trị là một cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của một doanh nghiệp và yêu cầu phải thay đổi quy trình ra quyết định. Hơn hẳn cách thức quản lý và đo lường kết quả cung với các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận mua sắm, bộ phận sản xuất, kỹ sư, tài chính và kế toán, công ty lúc này sẽ tổ chức đơn vị của mình thành những dòng giá trị và quản lý, đo lường theo từng dòng chảy giá trị này. Một dòng chảy giá trị sẽ bao gồm tất cả các chức năng và con người để hỗ trợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá trị đó. Người quản lý dòng chảy giá trị có trách nhiệm bao quát toàn bộ và hướng đến lợi nhuận chung của dòng giá trị đó. Vào mỗi tuần, các thành viên trong cùng một nhóm của dòng chảy giá trị sẽ cùng nhau đo lường giá trị đã thu được, bao gồm cả đánh giá quá trình hoạt động, năng lực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị.
Hơn thế nữa, mục tiêu của việc quản lý dòng chảy giá trị là để xác định và giảm hoặc loại bỏ các lãng phí trong dòng chảy giá trị tại công ty của bạn. Khái niệm lãng phí trong tinh gọn là bất cứ cái gì không làm tăng giá trị sản phẩm, và VSM là một công cụ cực kỳ hiệu quả giúp cho cấp quản lý và công ty tập trung vào các nỗ lực liên tục cải tiến trong lộ trình đúng đắn, và cải thiện dòng chảy sản phẩm thông qua quy trình sản xuất bằng cách giảm bớt các cản trở và các sản phẩm dở dang hay chậm tồn trong dây chuyền. Việc cải thiện dòng chảy sẽ làm tăng lợi ích sản xuất.
Các bước thực hiện
Các bước cơ bản để thực hiện việc quản lý dòng chảy giá trị gồm những bước sau:
Chúng ta sẽ xác định dòng chảy giá trị chính của công ty bao gồm những yêu cầu về giá trị sẽ tạo ra, sản phẩm mới, quá trình phát triển kinh doanh và cả quy trình sử lý thực hiện chung.
Chúng ta sẽ sơ đồ hóa các điểm đo lường chính để công ty có thể sử dụng làm căn cứ để sau này đánh giá, giám sát những cái đạt được so với chiến lược chính của công ty. Chúng ta sẽ xác định một bộ tiêu chuẩn đo lường cho toàn công ty, sau đó sẽ tiếp tục giảm xuống để đo lường cho từng bộ phận, từng cá nhân.
Chúng ta sẽ thay đổi cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán theo từng dòng chảy giá trị, đông thời chúng ta sẽ giữ lại hệ thống đo lường giá vốn hàng bán của hàng tồn kho từ việc bán hàng, chi phí quản lý chung để các chi phí này có thể dễ dàng xác định hơn vào cuối tháng.
Cuối cùng, chúng ta sẽ tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu tương ứng với số giá vốn hàng đã bán được vào báo cáo nội bộ dòng chảy giá trị để chứng minh được sự gia tăng hiệu quả của việc mua hàng tồn kho, từ đó chứng minh về giá trị dã được tạo ra mới trong nội bộ doanh nghiệp.
Sau khi đã thay đổi cơ bản, người quản lý hệ thống VSM sẽ mô hình hóa thành sơ đồ dòng giá trị. Sơ đồ dòng giá trị là một trong những công cụ giúp ta có thể vẽ được toàn bộ dòng giá trị của các hoạt động trong hệ thống hiện tại. Qua đó, giúp ta có thể phát hiện được nơi nào đang bị vấn đề và không tạo ra giá trị. Nhờ vậy, chúng ta có thể đưa ra các biện pháp cải tiến phù hợp và kịp thời.
Nguyên tắc, ứng dụng và công cụ của mô hình kế toán tinh gọn
Các nguyên tắc, áp dụng và các công cụ của L/A sẽ được tóm tắt qua bảng sau đây. Các nguyên tác sẽ được phân chia thành 5 nhóm, từ A đến E. Cụ thể như sau:
Nguyên tắc
Ứng dụng
Công cụ của mô hình kế toán tinh gọn
A. Việc ghi nhận và chế độ kế toán của doanh nghiệp tinh gọn và đơn giản
1. Tiếp tục giảm lãng phí từ quy trình ghi nhận các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo và các phương pháp kế toán truyền thống khác.
a. Sơ đồ dòng chảy giá trị (VSM);
b. Mô hình KAIZEN (mô hình cải tiến chi phi tinh gọn);
c. Mô hình giải quyết vấn đề PDCA (Plan, Do, Check, Act).
B. Quy trình kế toán giúp chuyển dổi sang mô hình tinh gọn
1. Kiểm soát về mặt quản lý và tiếp tục cải tiến
a. Sơ đồ liên kết đo lường hoạt động (PMLC), liên kết với các cách đo lường quy trình, dòng chảy giá trị, được của tổ chức về chiến lược doanh nghiệp, chi phí mục tiêu và mứ độ cải tiến tinh gọn;
b. Xây dựng ban thi hành dòng chảy giá trị để áp dụng và kiểm soát các mô hình hiện tại;
c. Sử dụng hợp kết quả cung cấp và báo cáo về kết quả đạt được của dòng chảy giá trị trong từng bộ phận, từng cấp
2. Kiểm soát chi phí
a. Mô hình chi phí dòng chảy giá trị (VSC);
b. Báo cáo thu thập dòng giá trị;
3. Giá trị của khách hàng và nhà cung cấp, quản lý chi phí
a. Mô hình chi phí mục tiêu (Tarrget costing).
C. Truyền thông về thông tin rõ ràng và kịp thời
1. Báo cáo tài chính
a. Sử dụng báo cáo tài chính ngắn gọn;
b. Áp dụng chế độ kế toán dựa trên cơ sở tiền.
2. Báo cáo về quá trình thực hiện và đo lường thông tin tài chính và ghi tài chính
a. Báo cáo chính sử dụng thông tin của ban thực hiện dòng chảy giá trị, phòng ban khác, quy trình sản xuất, thiết kế sản phẩm, bán hàng, tiếp thị, quản lý,...;
3. Đưa ra quyết định
a. Phân tích khả năng tạo lợi nhuận và chi phí sử dụng bằng việc sử dụng chi phí dòng chảy giá trị và hộp kết quả.
D. Lập kế hoạch từ khía cạnh kế toán tinh gọn
1. Lập kế hoạch và dự toán
a. Triển khai việc áp dụng mô hình chính sách của HOSHIN
b .Mô hình SOFP (Bán hàng, Hoạt động và lập kế toán tài chính)
2. Ảnh hưởng đến việc cải tiến tinh gọn
a. Phân tích khả năng và chi phí của dòng chảy giá trị;
b. Sơ đồ dòng chảy giá trị của các khu vực hiện tại và phát sinh trong tương lai;
c. Hộp kết quả sẽ thể hiện sự thay đổi và kết quả đạt được trong khả năng có được, hoạt động, tài chính từ việc cải tiến theo mô hình kế toán tinh gọn
3. Lập kế hoạch về vốn
a. Bảng phân tích ảnh hưởng của dòng chảy giá trị đến các chi phí được hoặc không được vốn hóa sau này. Thường sử dụng phương pháp tiến cận theo 3P.
4. Đầu tư vào con người
a. Đo lường quá trình thực hiện tham gia của từng thành viên trong tổ chức, mức độ thảo mãn của nhân viên và đào tạo chéo giữa các cá nhân với nhau;
b. Chia sẻ lợi nhuận thu được cho mọi người
E. Tăng cường việc kiểm soát hệ thống kế toán nội bộ
1. Kiểm soát nội bộ dựa trên kiểm soát hoạt động tinh gọn trong hệ thống kế toán
a. Ma trận cắt giảm nghiệp vụ và quy trình;
b. Bản đồ quy trình thể hiện cách kiểm toán và những rủi ro có thể gặp phải;
2. Đánh giá hàng tồn kho
a. Sử dụng các phương pháp đơn giản nhất để đánh giá hàng tồn kho mà không cần bất kỳ yêu cầu nào khác trong hệ thống kê khai thường xuyên và chi phí sản xuất sản phẩm khi hàng tồn kho ở mức thấp nhất hoặc có thể không đủ để sử dụng (vi dụ mô hình Kaizen, JIT...)
Lợi ích của mô hình kế toán tinh gọn
Có thế xem xét kỹ lưỡng, giám sát và kiểm soát từ khâu bắt đầu đến khi kết thúc quy trình.
Cung cấp được một nội dung rõ ràng về từng quy trình có liên quán đến nguyên vật liệu và dòng thông tin có liên quán khác.
Xác định được những hư hỏng lãng phí trong từng khâu, từng bước của quy trình sản xuất hiện tại ở công ty.
Giảm được thời gian quản lý cũng như giảm số lượng sản phẩm dở dang trên dây chuyền, phế liệu.
Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như độ hữu dụng chung cho khách hàng.
Cung cấp một kế hoạch để thực hiên cải tiến quy trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí.
Tăng cường sản xuất và truyền thông tin.
Thử thách đặt ra khi áp dụng mô hình kế toán tinh gọn
Các báo cáo truyền thống theo từng bộ phận sẽ không còn hiện hữu như hiện nay, mà thay vào đó là việc phân tích giá trị theo từng nhóm dòng chảy giá trị.
Các chi phí chuẩn sẽ không bao giờ được sử dụng trong hệ thống VSM. Chúng ta chỉ có thể căn cứ vào các chứng từ chi tiết về nguyên vật liệu và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của công ty để làm căn cứ sử dụng đánh giá giá trị chi phí chuyển đổi trên mức giá vốn hàng bán bình quân cho từng ngày, từ đó xác định số ngày hàng tồn kho bình quân vào lúc cuối tháng.
dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Hà Đông
Khi chuyển đổi hệ thông bình thường sang mô hình tinh gọn thì có thể dẫn đến sự phản ứng của đội ngũ nhận viên, vì họ chưa quen với mô hình này, đồng thời trách nhiệm của họ bây giờ phải gắn liền với chính bộ phận của mình chứ không còn tách biệt hay chung chung được nữa. Do vây, có thể một số nhân viên có thể bị sa thải do quy trình rút gọn hoặc không nắm bắt được công nghệ.
Giải pháp cơ bản
Toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp cần được đào tạo để họ có thể hiểu một cách chắc chắn, chính xác và toàn bộ về tầm quan trọng và cách áp dụng mô hình kế toán tinh gọn là như thế nào.
Tạo và mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp để khẳng định vai trò của họ và giá trị của họ đối với công ty của mình.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định
Quản lý thật chặt chẽ những thay đổi trong phạm vi tổ chức.
Tóm lại, mô hình kế toán tinh gọn là một mô hình ứng dụng trong doanh nghiệp khá mới. Tuy nhiên, nó cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và có thể hiểu được một cách dễ dàng nhất để cải tiến quá trình chuyển đổi và truyền thông giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Hơn thế nữa, mô hình này ứng dụng công cụ quản lý dòng chảy giá trị nhằm loại bỏ đi những lãng phí từ quy trình kế toán thông thường, nhưng bản thân nó vẫn đáp ứng đúng yêu cầu về mặt nguyên tắc kế toán chung, quy định về báo cáo tài chính ra bên ngoài cũng như những quy định báo cáo nội bộ đơn vị. Nếu chúng ta biết vận dụng tốt mô hình kế toán tinh gọn thì nó sẽ là một công cụ đắc lực để qua đó đầu tư hơn cho con người, làm cho họ làm chủ hơn trong công việc của mình, cung cấp thông tin một cách chủ đông hơn, nhanh chóng hơn và sẽ tạo nên một động lực lớn nhằm cải thiện tốt hơn quy trình trong từng bộ phận của doanh nghiệp.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh
Theo Tạp chí kế toán
[Read More...]