Giảm lãi suất các khoản cho vay cũ



Ðể tháo gỡ khó khăn về chi phí vay vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã hiệu triệu các tổ chức tín dụng (TCTD) giảm mặt bằng lãi suất (LS) của các khoản cho vay cũ về mức dưới 15%/năm. Hiện, dư nợ cho vay có LS trên 13%/năm chỉ còn khoảng 16,62% trong tổng dư nợ cho vay so với tỷ lệ 31% vào cuối tháng 6/2013.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ tại hà đông
Hiện, dư nợ cho vay có lãi suất trên 13%/năm chỉ còn khoảng 16,62% trong tổng dư nợ cho vay so với tỷ lệ 31% vào cuối tháng 6/2013.


Mặt bằng lãi suất giảm mạnh

Tại Nghị quyết phiên họp thường kỳ tháng 3/2014, Chính phủ có chỉ đạo NHNN nghiên cứu điều chỉnh giảm lãi suất các khoản cho vay cũ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp (DN). Trên thực tế, hệ thống ngân hàng đã và đang triển khai tích cực giải pháp này từ hơn hai năm qua. Vào nửa cuối của năm 2011, mặt bằng lãi suất cho vay còn ở mức cao, phổ biến khoảng từ 20-25%/năm, nhiều TCTD lâm vào tình trạng khó khăn, thanh khoản phải vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao, xuất hiện tình trạng TCTD huy động vượt trần lãi suất 14%/năm để cạnh tranh lôi kéo tiền gửi lẫn nhau... Lãi suất cho vay cao đã đẩy chi phí vay vốn tăng theo, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trước bối cảnh đó, NHNN đã xác định mục tiêu giảm mặt bằng lãi suất, chủ động tuyên bố đưa lãi suất cho vay về mức phổ biến 17-19%/năm vào cuối năm 2011, giảm lãi suất huy động về 9-10%/năm vào cuối năm 2012; năm 2013 và 2014 tiếp tục điều chỉnh giảm nhẹ lãi suất phù hợp với diễn biến thực tế của lạm phát để hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế. Trên cơ sở mục tiêu định hướng nêu trên, NHNN đã chủ động điều chỉnh giảm các mức lãi suất chủ chốt, gồm các mức lãi suất điều hành như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, lãi suất tái chiết khấu cũng như áp dụng trần lãi suất cho vay, điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động và trần lãi suất cho vay. Việc điều chỉnh giảm các mức lãi suất chủ chốt được NHNN thực hiện trên cơ sở bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, đặc biệt là xu hướng của lạm phát cũng như diễn biến thanh khoản của hệ thống, và khả năng hấp thụ tín dụng của các thành phần kinh tế.

Sau nhiều lần điều chỉnh giảm các mức lãi suất chủ chốt với liều lượng và vào thời điểm hợp lý, mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm mạnh, phản ánh qua việc mặt bằng lãi suất cho vay mới hiện nay đã trở về bằng mức lãi suất cho vay của giai đoạn 2005-2006. Nếu so sánh với thời điểm cuối năm 2011, thì mặt bằng lãi suất cho vay hiện nay đã giảm hơn một nửa, nghĩa là mức lãi suất hiện nay chỉ bằng chưa đến 50% của mặt bằng lãi suất cho vay vào cuối năm 2011.

Giảm lãi suất các khoản cho vay cũ

Ðối với lãi suất của các khoản cho vay cũ, đây là thỏa thuận dân sự đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng, việc điều chỉnh giảm lãi suất phải thực hiện trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa TCTD và khách hàng, trong đó TCTD đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lãi suất vì họ sẽ phải rà soát, xem xét khả năng tài chính, quản lý tài sản nợ/có và điều hòa chi phí vốn huy động với nhiều kỳ hạn tạo cơ sở để giảm lãi suất cho vay.
dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai vinh phuc
Tuy nhiên, để tháo gỡ khó khăn về chi phí vay vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, Thống đốc NHNN đã hiệu triệu các TCTD giảm mặt bằng lãi suất của các khoản cho vay cũ về mức dưới 15%/năm. Nếu như vào thời điểm trước 15/7/2012, dư nợ cho vay có lãi suất trên 15%/năm chiếm tới 65,8% thì nay chỉ còn chiếm tỷ lệ rất nhỏ 5,5%. Sang năm 2013, Thống đốc tiếp tục kêu gọi các TCTD giảm lãi suất về dưới mức 13%/năm. Hiện, dư nợ cho vay có lãi suất trên 13%/năm chỉ còn khoảng 16,62% trong tổng dư nợ cho vay so với tỷ lệ 31% vào cuối tháng 6/2013.

Ðối với dư nợ cho vay có lãi suất trên 13%/năm, theo các ngân hàng, phần dư nợ còn có lãi suất cao chủ yếu là các khoản cho vay tiêu dùng các mặt hàng có khấu hao lớn, vay tín chấp của một số công ty tài chính; các khoản cho vay trong lĩnh vực bất động sản có rủi ro cao; nhiều khoản vay trung, dài hạn là của các DN thực chất là những DN không có khả năng phục hồi, có nguy cơ phá sản nên các ngân hàng giữ lãi suất cho vay cao để tạo động lực cho khách hàng trả nợ gốc của các khoản vay và bù trừ cho chi phí trích lập dự phòng nợ xấu. Tuy nhiên, nếu DN đi vay trả được nợ gốc, một số TCTD sẵn sàng giảm hoặc miễn lãi cho các khách hàng mang nợ xấu.

Kết quả này cho thấy lời hiệu triệu của Thống đốc đã được toàn hệ thống các TCTD đồng tình và ủng hộ, thể hiện sự chia sẻ khó khăn đối với DN và người dân cho dù việc giảm, miễn lãi cho khách hàng làm suy giảm đáng kể lợi nhuận của các TCTD.

Cùng với việc giảm lãi suất cho vay, các ngân hàng cũng đồng loạt theo định hướng của Ngân hàng Trung ương đưa ra những chương trình tín dụng ưu đãi cho các lĩnh vực ưu tiên bao gồm nông nghiệp, nông thôn, xuất nhập khẩu, công nghiệp hỗ trợ, các DN có công nghệ cao và các DN vừa và nhỏ. Nhiều sản phẩm tín dụng cho người tiêu dùng được tung ra để hỗ trợ và khuyến khích người tiêu dùng có tác dụng làm tăng tổng cầu, một trong những nguyên nhân chủ yếu đẩy nền kinh tế vào tình trạng trì trệ. Cũng trong thời gian qua, NHNN đã ủng hộ và tạo điều kiện cho nhiều ngân hàng đưa ra những gói tín dụng để tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, cụ thể là chương trình liên kết bốn nhà 50.000 tỷ đồng và mới đây gói 70.000 tỷ đồng của một số ngân hàng khác. Ðiều đáng quan sát ở đây là NHNN đã phối hợp với các bộ, ngành như Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Ðầu tư, Hiệp hội Bất động sản và các cơ quan khác trong việc hỗ trợ những gói tín dụng chuyên ngành này.

Diễn biến lãi suất thời gian qua cho thấy, nếu như cuối năm 2011, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay còn ở mức rất cao, lãi suất trở thành gánh nặng của các DN, thì chỉ trong vòng hơn hai năm qua, mặt bằng lãi suất đã giảm mạnh, không chỉ lãi suất của các khoản cho vay mới giảm mà lãi suất của các khoản cho vay cũ cũng đã được các ngân hàng xem xét điều chỉnh giảm phù hợp với mặt bằng lãi suất thị trường. Ðến nay, lãi suất cho vay đã ở mức thấp và không còn là yếu tố trở ngại, khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Ðây là một trong những điểm sáng trong điều hành của NHNN. Song hành với chính sách lãi suất, NHNN đã có những hỗ trợ mạnh mẽ đối với hệ thống ngân hàng trong việc khai thông dòng vốn tín dụng đã và đang có những tác động tích cực đối với nền kinh tế vào lúc này và trong thời gian sắp tới.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Theo TCTC
[Read More...]


Quy định mới về thi chứng chỉ kế toán viên



Thi lấy chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên được tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV. Nội dung thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tập tình huống. Mỗi môn thi, người dự thi làm bài trong thời gian 180 phút, riêng ngoại ngữ là 120 phút.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Theo đó, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn gồm: Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; tài chính và quản lý tài chính nâng cao; thuế và quản lý thuế nâng cao; kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

Trường hợp người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn, ngoài 4 môn thi như lấy chứng chỉ kế toán viên, người dự thi phải thi thêm các môn: Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao; phân tích hoạt động tài chính nâng cao và ngoại ngữ trình độ C của 1 trong 5 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
dich vu thanh lap doanh nghiep tai dong da
Nội dung từng môn thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tập tình huống. Mỗi môn thi (trừ môn thi ngoại ngữ), người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 180 phút. Riêng môn thi ngoại ngữ, người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 120 phút.

Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV. Trước ngày thi ít nhất 60 ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thanh xuân
Trong thời hạn chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi từng môn thi và thông báo cho người dự thi. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian công bố, Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng thời gian kéo dài không quá 30 ngày.

Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt từ điểm 5 trở lên. Điểm của môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu trong 3 năm liên tục kể từ năm bắt đầu dự thi môn đó. Đối với trường hợp người đạt yêu cầu các môn thi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 (trừ môn thi ngoại ngữ) nhưng chưa đạt yêu cầu thi quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn một số môn thi để đăng ký thi nâng điểm, kết quả thi lấy theo điểm thi cao nhất của các lần thi trong thời gian bảo lưu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn xin phúc khảo bài thi gửi Chủ tịch Hội đồng thi. Trường hợp chấm phúc khảo thì kết quả thi lấy theo điểm phúc khảo. Điểm của các môn thi vào các năm ngoài thời gian bảo lưu sẽ bị huỷ. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2017.

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai hai duong  Theo Thời báo tài chính
[Read More...]


TP.HCM: 316 dòng sản phẩm sữa giảm giá từ 1 đến 31%



Chiều 20-6, Sở Tài chính TP.HCM đã thông báo mức giá bán buôn tối đa và giá bán lẻ tối đa đối với sản phẩm sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa trên địa bàn TP.HCM.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại huyện mê linh
Từ 21-6, các sản phẩm cho trẻ em dưới 6 tuổi chính thức áp giá trần.

Giá giảm từ 1 đến 31%

Sở Tài chính TP.HCM đã công bố giá bán buôn tối đa, giá bán lẻ tối đa đối với 175 dòng sản phẩm sữa của 11 đơn vị thực hiện đăng kí giá tại Sở Tài chính và 141 dòng sản phẩm của 4 đơn vị đăng kí giá sữa tại Bộ Tài chính.

Trong đó, Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) có nhiều sản phẩm nhất, với 35 dòng sản phẩm được công bố, với mức giá sản phẩm cao nhất là 354.500 đồng /hộp 900 gram (giá bán buôn) và 375.562 đồng/hộp (giá bán lẻ); Công ty TNHH CBTP Hoàng Khang có 6 dòng sản phẩm, với giá cao nhất là 92.400 đồng/hộp 900gram (giá bán buôn) và 106.260 đồng/hộp (giá bán lẻ).

Theo mức giá được Sở Tài chính TP.HCM công bố, các sản phẩm sữa đều có mức giảm từ 1 đến 31% so với giá hiện hành. Các giá trên được áp dụng chính thức từ ngày 21-6.

Theo Đánh giá của Sở Tài chính TP.HCM, trong quá trình tiếp nhận giá đăng kí của các doanh nghiệp, sở đã phân làm 3 nhóm để xác định mức giá giảm của các dòng sữa, gồm: Nhóm doanh nghiệp không điều chỉnh giá bán nhiều năm nay; nhóm phân phối và nhóm có giá thành thấp. Trong đó, nhóm các doanh nghiệp phân phối có mức giá giảm nhiều hơn so với 2 nhóm còn lại.

Về cơ bản các doanh nghiệp đồng thuận với mức giá này. Giá bán lẻ không quá 15% giá bán buôn, giá bán lẻ tối đa phải thấp hơn giá bán lẻ hiện hành.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại huyện bắc ninh
Kiểm soát chặt từ đại lý bán lẻ

Theo Sở Tài chính TP.HCM, sau khi công bố giá bán buôn tối đa và giá bán lẻ tối đa đối với sản phẩm sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, các tổ chức, cá nhân bán lẻ trên địa bàn TP.HCM căn cứ giá bán lẻ tối đa đã được Sở Tài chính công bố, xác định giá bán lẻ sản phẩm của mình không vượt quá giá bán lẻ tối đa.

Để kiểm soát giá sữa chặt chẽ, Sở Tài chính TP.HCM đã gửi văn bản cho các đơn vị chức năng có liên quan, như: Chi cục Quản lý thị trường, UBND 24 quận huyện, các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của TP.HCM để kiểm tra, giám sát việc thực hiện việc niêm yết giá bán của các đơn vị bán buôn, bán lẻ, đảm bảo thực hiện nghiêm quy định của Bộ Tài chính về giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Ngoài ra, Sở Tài chính TP.HCM sẽ làm việc với đơn vị chức năng để có biện pháp kiểm tra phù hợp. Trong thời gian đầu triển khai, cơ quan kiểm tra sẽ nhắc nhở các đơn vị thực hiện cho đúng. Nếu tái phạm sẽ xử phạt theo quy định hiện hành, như: vi phạm về niêm yết, đăng kí giá… có mức phạt từ 5-10 triệu đồng, ngoài ra còn có hình phạt bổ sung về việc tịch thu mức lợi nhuận do vi phạm mà có.

Sở Tài chính TP.HCM cho biết, về nguyên tắc, các mức giá công bố trên có hiệu lực trong vòng 1 năm, các doanh nghiệp không được điều chỉnh trong bất cứ trường hợp nào.

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đối tượng đăng kí giá căn cứ vào giá bán lẻ tối đa của Sở Tài chính để xây dựng mức giá bán cho người tiêu dùng, nhưng không được vượt quá mức giá được công bố. Hiện nay, các đơn vị đăng kí tại Sở Tài chính đều đăng kí dưới mức giá công bố của Sở Tài chính.

Giá bình ổn sữa của TP.HCM vẫn thực hiện bình thường, bởi vì ngoài sản phẩm sữa dành cho trẻ em còn có những sản phẩm sữa dành cho bà mẹ mang thai.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu



Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXH) vừa có công văn 1683/BHXH-CSXH, hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
Theo đó, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Nghỉ hưu trước ngày 01/12/2012: được tính từ tháng liền kề sau tháng cơ quan, đơn vị, NLĐ nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho tổ chức BHXH.

- Nghỉ hưu từ ngày 01/12/2012 trở đi thì:

 + Đối với NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc: là thời điểm hưởng lương hưu ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi NLĐ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

+ Đối với NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: là thời điểm do NLĐ ghi trong đơn đề nghị khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại tây hồ
Về việc hủy quyết định hưởng BHXH một lần, trường hợp đã có quyết định hưởng BHXH một lần theo Luật BHXH, tại thời điểm giải quyết đã thực hiện đúng theo quy định của Luật BHXH về hồ sơ, quy trình và thẩm quyền nhưng người lao động chưa nhận khoản trợ cấp BHXH một lần theo quyết định của BHXH cấp tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân hoặc BHXH cấp huyện (theo phân cấp quản lý) (sau đây viết là cơ quan BHXH) mà có đề nghị cơ quan BHXH hủy quyết định hưởng BHXH một lần để bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc tiếp tục tham gia BHXH thì cơ quan BHXH kiểm tra đối chiếu hồ sơ, sổ sách, chứng từ đã giải quyết, nếu khoản tiền BHXH một lần thật sự chưa được chi từ quỹ BHXH và người lao động thực sự chưa nhận tiền thì ra quyết định hủy quyết định hưởng BHXH một lần để bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc tiếp tục tham gia BHXH đối với người lao động. Thủ tục hồ sơ và quy trình giải quyết thực hiện theo Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 7
Nguồn Tài Chính Điện Tử
[Read More...]


3 vấn đề pháp lý mọi người phải biết trước khi bước qua năm 2018



Nhằm giúp các doanh nghiệp và người lao động đảm bảo quyền lợi của mình và tránh được những rủi ro pháp lý, dưới đây là 3 vấn đề cần lưu ý trước khi bước qua năm 2018.

1. Doanh nghiệp phải công bố mức thưởng tết cho người lao động trước này 31/12

Sở Lao động Thương binh và xã hội TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 30768/SLĐTBXH-LĐ đề nghị các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện tốt việc trả lương, trả thưởng cho người lao động trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2018.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Theo đó, trước ngày 31/12/2017, doanh nghiệp phải báo cáo và công khai về các thông tin sau đây: Kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2018; Các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán (tặng quà Tết, hỗ trợ vé tàu, xe,…); Thời gian nghỉ Tết, nghỉ phép năm và thời điểm thực hiện trả lương, trả thưởng.

Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2018 cho người lao động, không để xảy ra tình trạng nợ lương, nợ thưởng.

2. Người lao động có thể khởi kiện nếu Doanh nghiệp không trả tiền thưởng Tết

Quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2012, thì Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Tiền thưởng là khoản tiền không bắt buộc phải trả; Tuy nhiên, trường hợp giữa người lao động và người sử dụng lao động đã thỏa thuận về điều kiện thưởng (trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước tập thể lao động) thì việc trả thưởng phải thực hiện theo đúng thỏa thuận giữa hai bên.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Thủ Đức Nếu người sử dụng lao động không trả tiền thưởng tết khi người lao động đã hoàn thành công việc, đạt đủ chỉ tiêu thì người sử dụng lao động đã vi phạm pháp luật. Do đó, người lao động hoàn toàn có quyền khởi kiện người sử dụng lao động tại Tòa án, theo thủ tục tố tụng dân sự.

3. Phạt tù 1 năm nếu người sử dụng lao động sa thải người lao động trái luật để né tiền thưởng tết

Theo Điều 128 Bộ luật Hình sự 1999 về Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật thì người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà buộc người lao động, cán bộ, công chức thôi việc trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Dựa theo quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi sa thải người lao động trái pháp luật như: Sa thải vì lý do mang thai, nuôi con nhỏ, để né tiền thưởng Tết, vì động cơ cá nhân…nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì bị ở tù tối đa là 1 năm.

Lưu ý, nếu việc sa thải trái pháp luật diễn ra từ ngày 01/01/2018 trở đi thì mức phạt tối đa là 3 năm, nội dung căn cứ theo quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện thạch thất Theo *********.vn
[Read More...]


Thu nhập bổ sung nào phải tính đóng BHXH?



Từ ngày 1/1/2018, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện đan phượng Liên quan đến các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, bà Phạm Thị Sơn (Hà Nội) hỏi: Các khoản phụ cấp chuyên cần, hiệu quả công việc có kèm điều kiện hưởng được coi là các khoản phụ cấp lương gắn liền với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động có đúng không?

 Tiền lương làm thêm tính theo thời gian làm thêm thực tế của người lao động nếu có trong tháng có được coi là khoản bổ sung không xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên không?

Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Khoản 2, Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, từ ngày 1/1/2018 tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại Hoàng Mai
Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1; Điểm a, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động ghi trong Hợp đồng lao động, cụ thể:

- Mức lương được tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

- Phụ cấp lương các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

- Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Đề nghị bà đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện.

Theo ***************.vn
[Read More...]


Chi phí vận chuyển hàng đi bán?



– Chí phí xăng, dầu vận chuyển hàng từ kho mang đi bán cho khách có là chi phí hợp lý?

– Có được khấu trừ thuế GTGT?

*Phần 01: Về thuế TNDN

*Căn cứ:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc giang
*Theo đó:

+ Về Thuế TNDN: Chi phí vận chuyển hàng đi bán nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ và phục vụ vào sản xuất kinh doanh… được tính vào chi phí được trừ, và quy định rõ trong quy chế tài chính

–Hóa đơn (xăng dầu hoặc hóa đơn dịch vụ cước vận chuyển hàng đi bán của doanh nghiệp vận tải khác,sửa chữa, và công cục dụng cụ…..) , chứng từ thu chi

–Lịch trình hoạt động xe

–Định mức sử dụng nhiên liệu: tùy theo thông số kỹ thuật và công suất thiết kế của xe để có định mức NVL phù hợp (các xe bán tải sử dụng Dầu Do, còn xe bình thường dùng xăng)

–Cuối tháng tổng hợp số KM theo lịch trình xe chạy để xác định mức nhiên liệu sử dụng

–Hóa đơn chứng từ liên quan tới các khoản chi phí phát sinh ( xăng dầu , sửa chữa …)

–Có chứng từ thanh toán ( trường hợp Chi phí trên 20 triệu cần đảm bảo thanh toán không dùng tiền mặt )

–Quy định cụ thể trên Quy chế tài chính

–…………………

*Phần 01: Về Thuế GTGT:

*Căn cứ:
– Điều 14. Thông tư số 219/2013/TT-BTC- Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng về Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 2 – Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.


= > Như vậy: chi phí vận chuyển hàng đi bán có hóa đơn chứng từ hợp lệ đủ các điều kiện theo luật thuế GTGT và thuế TNDN thì được khấu trừ và tính vào phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN


*Phần 03: về chế độ hạch toán kế toán

–Xăng dầu đầu vào: Nợ TK 152,1331/ Có TK 111,331

–Xuất sử dụng theo định mức và nhật trình xe: Nợ TK 6412/ Có TK 152

–Chi phí lương nhân viên tài xế và phụ: Nợ TK 6411/ Có TK 334 = > Nợ TK 334/ Có TK 111,112

–Chi phí khấu hao phân bổ xe hoặc sửa chữa xe hoặc công cụ dụng cụ: Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,331 = > Nợ TK 242/ Có TK 153 = > Nợ TK 6413,6414/ Có TK 242,214

Căn cứ:

–Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 26/8/2016

dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại gia lâm –THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page