TP.HCM: 316 dòng sản phẩm sữa giảm giá từ 1 đến 31%



Chiều 20-6, Sở Tài chính TP.HCM đã thông báo mức giá bán buôn tối đa và giá bán lẻ tối đa đối với sản phẩm sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa trên địa bàn TP.HCM.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại huyện mê linh
Từ 21-6, các sản phẩm cho trẻ em dưới 6 tuổi chính thức áp giá trần.

Giá giảm từ 1 đến 31%

Sở Tài chính TP.HCM đã công bố giá bán buôn tối đa, giá bán lẻ tối đa đối với 175 dòng sản phẩm sữa của 11 đơn vị thực hiện đăng kí giá tại Sở Tài chính và 141 dòng sản phẩm của 4 đơn vị đăng kí giá sữa tại Bộ Tài chính.

Trong đó, Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) có nhiều sản phẩm nhất, với 35 dòng sản phẩm được công bố, với mức giá sản phẩm cao nhất là 354.500 đồng /hộp 900 gram (giá bán buôn) và 375.562 đồng/hộp (giá bán lẻ); Công ty TNHH CBTP Hoàng Khang có 6 dòng sản phẩm, với giá cao nhất là 92.400 đồng/hộp 900gram (giá bán buôn) và 106.260 đồng/hộp (giá bán lẻ).

Theo mức giá được Sở Tài chính TP.HCM công bố, các sản phẩm sữa đều có mức giảm từ 1 đến 31% so với giá hiện hành. Các giá trên được áp dụng chính thức từ ngày 21-6.

Theo Đánh giá của Sở Tài chính TP.HCM, trong quá trình tiếp nhận giá đăng kí của các doanh nghiệp, sở đã phân làm 3 nhóm để xác định mức giá giảm của các dòng sữa, gồm: Nhóm doanh nghiệp không điều chỉnh giá bán nhiều năm nay; nhóm phân phối và nhóm có giá thành thấp. Trong đó, nhóm các doanh nghiệp phân phối có mức giá giảm nhiều hơn so với 2 nhóm còn lại.

Về cơ bản các doanh nghiệp đồng thuận với mức giá này. Giá bán lẻ không quá 15% giá bán buôn, giá bán lẻ tối đa phải thấp hơn giá bán lẻ hiện hành.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại huyện bắc ninh
Kiểm soát chặt từ đại lý bán lẻ

Theo Sở Tài chính TP.HCM, sau khi công bố giá bán buôn tối đa và giá bán lẻ tối đa đối với sản phẩm sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, các tổ chức, cá nhân bán lẻ trên địa bàn TP.HCM căn cứ giá bán lẻ tối đa đã được Sở Tài chính công bố, xác định giá bán lẻ sản phẩm của mình không vượt quá giá bán lẻ tối đa.

Để kiểm soát giá sữa chặt chẽ, Sở Tài chính TP.HCM đã gửi văn bản cho các đơn vị chức năng có liên quan, như: Chi cục Quản lý thị trường, UBND 24 quận huyện, các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của TP.HCM để kiểm tra, giám sát việc thực hiện việc niêm yết giá bán của các đơn vị bán buôn, bán lẻ, đảm bảo thực hiện nghiêm quy định của Bộ Tài chính về giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Ngoài ra, Sở Tài chính TP.HCM sẽ làm việc với đơn vị chức năng để có biện pháp kiểm tra phù hợp. Trong thời gian đầu triển khai, cơ quan kiểm tra sẽ nhắc nhở các đơn vị thực hiện cho đúng. Nếu tái phạm sẽ xử phạt theo quy định hiện hành, như: vi phạm về niêm yết, đăng kí giá… có mức phạt từ 5-10 triệu đồng, ngoài ra còn có hình phạt bổ sung về việc tịch thu mức lợi nhuận do vi phạm mà có.

Sở Tài chính TP.HCM cho biết, về nguyên tắc, các mức giá công bố trên có hiệu lực trong vòng 1 năm, các doanh nghiệp không được điều chỉnh trong bất cứ trường hợp nào.

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đối tượng đăng kí giá căn cứ vào giá bán lẻ tối đa của Sở Tài chính để xây dựng mức giá bán cho người tiêu dùng, nhưng không được vượt quá mức giá được công bố. Hiện nay, các đơn vị đăng kí tại Sở Tài chính đều đăng kí dưới mức giá công bố của Sở Tài chính.

Giá bình ổn sữa của TP.HCM vẫn thực hiện bình thường, bởi vì ngoài sản phẩm sữa dành cho trẻ em còn có những sản phẩm sữa dành cho bà mẹ mang thai.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu



Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXH) vừa có công văn 1683/BHXH-CSXH, hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
Theo đó, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Nghỉ hưu trước ngày 01/12/2012: được tính từ tháng liền kề sau tháng cơ quan, đơn vị, NLĐ nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho tổ chức BHXH.

- Nghỉ hưu từ ngày 01/12/2012 trở đi thì:

 + Đối với NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc: là thời điểm hưởng lương hưu ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi NLĐ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

+ Đối với NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: là thời điểm do NLĐ ghi trong đơn đề nghị khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại tây hồ
Về việc hủy quyết định hưởng BHXH một lần, trường hợp đã có quyết định hưởng BHXH một lần theo Luật BHXH, tại thời điểm giải quyết đã thực hiện đúng theo quy định của Luật BHXH về hồ sơ, quy trình và thẩm quyền nhưng người lao động chưa nhận khoản trợ cấp BHXH một lần theo quyết định của BHXH cấp tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân hoặc BHXH cấp huyện (theo phân cấp quản lý) (sau đây viết là cơ quan BHXH) mà có đề nghị cơ quan BHXH hủy quyết định hưởng BHXH một lần để bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc tiếp tục tham gia BHXH thì cơ quan BHXH kiểm tra đối chiếu hồ sơ, sổ sách, chứng từ đã giải quyết, nếu khoản tiền BHXH một lần thật sự chưa được chi từ quỹ BHXH và người lao động thực sự chưa nhận tiền thì ra quyết định hủy quyết định hưởng BHXH một lần để bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc tiếp tục tham gia BHXH đối với người lao động. Thủ tục hồ sơ và quy trình giải quyết thực hiện theo Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 7
Nguồn Tài Chính Điện Tử
[Read More...]


3 vấn đề pháp lý mọi người phải biết trước khi bước qua năm 2018



Nhằm giúp các doanh nghiệp và người lao động đảm bảo quyền lợi của mình và tránh được những rủi ro pháp lý, dưới đây là 3 vấn đề cần lưu ý trước khi bước qua năm 2018.

1. Doanh nghiệp phải công bố mức thưởng tết cho người lao động trước này 31/12

Sở Lao động Thương binh và xã hội TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 30768/SLĐTBXH-LĐ đề nghị các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện tốt việc trả lương, trả thưởng cho người lao động trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2018.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Theo đó, trước ngày 31/12/2017, doanh nghiệp phải báo cáo và công khai về các thông tin sau đây: Kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2018; Các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán (tặng quà Tết, hỗ trợ vé tàu, xe,…); Thời gian nghỉ Tết, nghỉ phép năm và thời điểm thực hiện trả lương, trả thưởng.

Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2018 cho người lao động, không để xảy ra tình trạng nợ lương, nợ thưởng.

2. Người lao động có thể khởi kiện nếu Doanh nghiệp không trả tiền thưởng Tết

Quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2012, thì Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Tiền thưởng là khoản tiền không bắt buộc phải trả; Tuy nhiên, trường hợp giữa người lao động và người sử dụng lao động đã thỏa thuận về điều kiện thưởng (trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước tập thể lao động) thì việc trả thưởng phải thực hiện theo đúng thỏa thuận giữa hai bên.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Thủ Đức Nếu người sử dụng lao động không trả tiền thưởng tết khi người lao động đã hoàn thành công việc, đạt đủ chỉ tiêu thì người sử dụng lao động đã vi phạm pháp luật. Do đó, người lao động hoàn toàn có quyền khởi kiện người sử dụng lao động tại Tòa án, theo thủ tục tố tụng dân sự.

3. Phạt tù 1 năm nếu người sử dụng lao động sa thải người lao động trái luật để né tiền thưởng tết

Theo Điều 128 Bộ luật Hình sự 1999 về Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật thì người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà buộc người lao động, cán bộ, công chức thôi việc trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Dựa theo quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi sa thải người lao động trái pháp luật như: Sa thải vì lý do mang thai, nuôi con nhỏ, để né tiền thưởng Tết, vì động cơ cá nhân…nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì bị ở tù tối đa là 1 năm.

Lưu ý, nếu việc sa thải trái pháp luật diễn ra từ ngày 01/01/2018 trở đi thì mức phạt tối đa là 3 năm, nội dung căn cứ theo quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện thạch thất Theo *********.vn
[Read More...]


Thu nhập bổ sung nào phải tính đóng BHXH?



Từ ngày 1/1/2018, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện đan phượng Liên quan đến các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, bà Phạm Thị Sơn (Hà Nội) hỏi: Các khoản phụ cấp chuyên cần, hiệu quả công việc có kèm điều kiện hưởng được coi là các khoản phụ cấp lương gắn liền với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động có đúng không?

 Tiền lương làm thêm tính theo thời gian làm thêm thực tế của người lao động nếu có trong tháng có được coi là khoản bổ sung không xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên không?

Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Khoản 2, Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, từ ngày 1/1/2018 tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại Hoàng Mai
Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1; Điểm a, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động ghi trong Hợp đồng lao động, cụ thể:

- Mức lương được tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

- Phụ cấp lương các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

- Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Đề nghị bà đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện.

Theo ***************.vn
[Read More...]


Chi phí vận chuyển hàng đi bán?



– Chí phí xăng, dầu vận chuyển hàng từ kho mang đi bán cho khách có là chi phí hợp lý?

– Có được khấu trừ thuế GTGT?

*Phần 01: Về thuế TNDN

*Căn cứ:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc giang
*Theo đó:

+ Về Thuế TNDN: Chi phí vận chuyển hàng đi bán nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ và phục vụ vào sản xuất kinh doanh… được tính vào chi phí được trừ, và quy định rõ trong quy chế tài chính

–Hóa đơn (xăng dầu hoặc hóa đơn dịch vụ cước vận chuyển hàng đi bán của doanh nghiệp vận tải khác,sửa chữa, và công cục dụng cụ…..) , chứng từ thu chi

–Lịch trình hoạt động xe

–Định mức sử dụng nhiên liệu: tùy theo thông số kỹ thuật và công suất thiết kế của xe để có định mức NVL phù hợp (các xe bán tải sử dụng Dầu Do, còn xe bình thường dùng xăng)

–Cuối tháng tổng hợp số KM theo lịch trình xe chạy để xác định mức nhiên liệu sử dụng

–Hóa đơn chứng từ liên quan tới các khoản chi phí phát sinh ( xăng dầu , sửa chữa …)

–Có chứng từ thanh toán ( trường hợp Chi phí trên 20 triệu cần đảm bảo thanh toán không dùng tiền mặt )

–Quy định cụ thể trên Quy chế tài chính

–…………………

*Phần 01: Về Thuế GTGT:

*Căn cứ:
– Điều 14. Thông tư số 219/2013/TT-BTC- Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng về Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 2 – Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.


= > Như vậy: chi phí vận chuyển hàng đi bán có hóa đơn chứng từ hợp lệ đủ các điều kiện theo luật thuế GTGT và thuế TNDN thì được khấu trừ và tính vào phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN


*Phần 03: về chế độ hạch toán kế toán

–Xăng dầu đầu vào: Nợ TK 152,1331/ Có TK 111,331

–Xuất sử dụng theo định mức và nhật trình xe: Nợ TK 6412/ Có TK 152

–Chi phí lương nhân viên tài xế và phụ: Nợ TK 6411/ Có TK 334 = > Nợ TK 334/ Có TK 111,112

–Chi phí khấu hao phân bổ xe hoặc sửa chữa xe hoặc công cụ dụng cụ: Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,331 = > Nợ TK 242/ Có TK 153 = > Nợ TK 6413,6414/ Có TK 242,214

Căn cứ:

–Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 26/8/2016

dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại gia lâm –THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH
[Read More...]


Hướng dẫn phân bổ công cụ dụng cụ theo quy định mới nhất



Bài viết trước ad chia sẻ với bạn cách khấu hao tài sản cố định thì hôm nay ad xin chia sẻ chi tiết và hướng dẫn cụ thể cách phân bổ công cụ, dụng cụ theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ:
- Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: Những tài sản công ty mua về dùng cho việc sản xuất kinh doanh có giá trị > 30.000.000 đ là TSCĐ.

- Như vậy những tài sản có giá trị < 30.000.000 đ là Công cụ dụng cụ.

 2. Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ:
- Theo Điểm d Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp qui định:

“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đakhông quá 3 năm.”

hocketoanthuchanh

3. Các phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:
Không giống như TSCD, để phân bổ CCDC chúng ta dựa vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của DN (nhưng không quá 24 tháng)

- Đối với những CCDC có giá trị nhỏ, các bạn có thể hạch toán luôn vào chi phí của tháng đó mà không cần phải nhập xuất kho.

- Phân bổ 2 kỳ với tỷ lệ 50 – 50: Lần đầu là khi đưa vào sử dụng và 50% còn lại là khi báo hỏng.

dich vu thanh lap doanh nghiep tron goi gia re tai ba dinh
- Phân bổ nhiều kỳ: Các bạn sẽ phải lập 1 bảng phân bổ CCDC và phân bổ theo giá trị và thời gian sử dụng thực tế của DN. Hàng tháng sẽ trích đều vào chi phí. (Phương pháp này thường được sử dụng nhiều nhất)

Lưu ý: Khi đưa CCDC vào sử dụng, thì ngày đưa vào sử dụng là ngày bắt đầu tính Phân bổ CCDC: Như vậy ở kỳ đầu tiền (tháng phát sinh việc mua và sử dụng CCDC) chúng ta sẽ phân bổ CCDC.

4. Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ và hạch toán:

a. Hạch toán công cụ dụng cụ khi mua về:

+ CCDC mua về chưa sử dụng ngay:

            Nợ TK 153

            Nợ TK 1331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Khi nào xuất sử dụng các bạn làm theo bước 2 phần dưới:

+ CCDC mua về đưa vào sử dụng ngay:

Bước 1: Nhập kho:

- Mục đích để theo dõi về số lượng cũng như Giá trị của CCDC được nhập mua và sử dụng.

        Nợ TK 153

        Nợ TK 1331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Bước 2: Xuất kho CCDC phục vụ cho hoạt động SXKD của DN:

- Căn cứ vào thời gian phân bổ cho CCDC mà ta lựa chọn đối tượng kế toán thực hiện Chi phí trả trước cho phù hợp.

           Nợ TK 142 – Phân bổ CCDC ≤ 12 tháng (ngắn hạn)

           Nợ TK 242 – Phân bổ CCDC > 12 tháng (dài bạn)

                       Có TK 153

b. Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ:
- Nếu các bạn mua và sử dụng CCDC là ngày 01 của tháng thì các bạn tính Phân bổ CCDC cho cả tháng phát sinh:

Phân bổ CCDC Ở tháng đầu sử dụng

 =

Tổng giá trị của CCDC

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng
Tổng số tháng phân bổ CCDC

- Nếu các bạn mua và sử dụng CCDC từ ngày 02 trở đi thì các bạn cần:

Tính số ngày sử dụng CCDC trong tháng phát sinh:

Số ngày sử dụng ở tháng đầu

 =

Tổng số ngày trong tháng

 -

Ngày bắt đầu sử dụng

+ 1

Tính chi phí phân bổ CCDC trong tháng phát sinh:

Phân bổ ở tháng đầu sử dụng

 =

Mức Phân bổ CCDC theo tháng

 x

Số ngày sử dụng ở tháng đầu

Tổng số ngày trong Tháng bắt đầu Phân bổ

Đến cuối kỳ (cuối tháng) chúng ta tiến hành hạch toán kế toán về Chi phí Phân bổ trong tháng đó, theo Bộ phận sử dụng:

       Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất

      Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng

      Nợ TK  6422 – Bộ phận Quản lý

            Có TK 142 – CP trả trước Ngắn hạn

           Có TK 242 – CP trả trước Dài hạn

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai quan 12
[Read More...]


Hướng dẫn xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách




Ngày 02/6/2017, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn số 48/HD-TLĐ về việc xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các công đoàn tổng công ty, công ty nhà nước tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Học kế toán thực hành Tại hà nam
Theo Hướng dẫn số 48/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, phạm vi điều chỉnh việc xếp lương gồm: Các cơ quan Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn Tổng công ty, công ty trực thuộc các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn cơ sở tại các công ty có 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Đối tượng áp dụng là cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc trong các cơ quan công đoàn quy định theo phạm vi điều chỉnh như trên, hiện hưởng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 hoặc Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Về nguyên tắc chuyển xếp lương, việc chuyển xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách cụ thể như sau:

Một là, đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty có 100% vốn Nhà nước, kể cả tập đoàn kinh tế (gọi chung là công ty):

- Chủ tịch Công đoàn chuyên trách hưởng lương chức vụ (chức danh) như bảng lương Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của công ty.

- Phó Chủ tịch công đoàn chuyên trách xếp lương chức vụ hoặc xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ tương ứng của chức danh trưởng phòng (ban) của công ty.

- Các chức danh khác (trưởng ban, phó ban và tương đương), Công đoàn Tổng công ty thống nhất với Chủ tịch Hội đồng thành viên để chuyển xếp lương chức danh, chức vụ cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách xếp lương như viên chức cùng trình độ và cùng thời gian công tác ở công ty.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại tây hồ
Hai là, đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối (bao gồm cả công đoàn tại doanh nghiệp chưa thực hiện cổ phần hóa thuộc Công đoàn ngành Trung ương và tương đương).

Công đoàn Tổng công ty, công ty phối hợp với người đại diện phần vốn nhà nước trong Tổng công ty, công ty tham gia xây dựng bảng lương đối với người làm công tác chuyên trách công đoàn trong công ty đảm bảo nguyên tắc cụ thể như sau:

- Chủ tịch Công đoàn chuyên trách hưởng lương chức vụ (chức danh) như bảng lương phó Tổng giám đốc (phó giám đốc) của công ty.

- Phó Chủ tịch công đoàn chuyên trách xếp lương chức vụ hoặc xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ tương ứng của chức danh trưởng phòng (ban) của công ty ban hành.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách xếp lương như viên chức cùng trình độ và cùng thời gian công tác ở công ty.

Ba là, các nguồn thu nhập khác được hưởng theo nguyên tắc.

Hàng tháng, cán bộ công đoàn chuyên trách trong Tổng công ty, công ty 100% vốn nhà nước và công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối còn được hưởng các khoản tiền lương gắn với hiệu quả công việc; tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và công ty ban hành.

Về nguồn kinh phí, tiền lương, chế độ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ công đoàn chuyên trách quy định đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty có 100% vốn nhà nước (kể cả tập đoàn kinh tế) và đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối (bao gồm cả công đoàn tại doanh nghiệp chưa thực hiện cổ phần hóa thuộc Công đoàn ngành Trung ương và tương đương) do nguồn tài chính công đoàn chi trả.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện quốc oai
Trong khi đó, các khoản thu nhập khác (các khoản tiền lương gắn với hiệu quả công việc; tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và công ty ban hành) thì do người sử dụng lao động tại công ty chi trả.
Theo tapchitaichinh
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page